Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 13: ~にかたくない・~に~ない・~べくもない (Không khó để... / Không thể...)

~にかたくない・~に~ない・~べくもない (Không khó để... / Không thể...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L13_G1

1. ~にかたくない(難くない)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N (thường chỉ hoạt động nhận thức/tâm lý) + にかたくない
Vる (Thể từ điển) + にかたくない
Nghĩa: Không khó để (có thể tưởng tượng, cảm nhận...)

Giải thích: Biểu thị ý nghĩa: Khi xem xét tình trạng, hoàn cảnh đó thì cho dù không nhìn thấy thực tế hay trực tiếp trải qua, chúng ta vẫn có thể dễ dàng hiểu được, cảm nhận được.
✓ Thường chỉ đi kèm giới hạn với một số từ thể hiện hoạt động của trái tim, trí óc như 想像する (tưởng tượng), 察する (cảm nhận, đồng cảm), 理解する (lý giải)...

Ví dụ minh họa (2)
初はじめて海外留学かいがいりゅうがくする我わが子こを思おもう親おやの心配しんぱいは、想像そうぞうにかたくない。
Không khó để tưởng tượng nỗi lo của cha mẹ dành cho đứa con lần đầu đi du học nước ngoài.
長年飼ながねんかっていた愛犬あいけんを亡なくした彼女かのじょの悲かなしみは、察さっするにかたくない。
Không khó để thấu hiểu nỗi buồn của cô ấy khi mất chú chó cưng đã nuôi suốt nhiều năm.
Point 2N1_L13_G2

2. ~に~ない / ~(よ)うにも~ない

Cấu trúc mẫu câu
Vる + に + cùng V ở thể khả năng phủ định
V (thể ý chí よう/う) + にも + cùng V ở thể khả năng phủ định
Nghĩa: Muốn làm cũng không thể làm được

Giải thích: Sử dụng lặp lại cùng một động từ. Thể hiện ý nghĩa: Rất muốn làm một việc gì đó nhưng vì một lý do hoặc sự tình nào đó cản trở nên không thể thực hiện được.
✓ ~に~ない: Thường thể hiện những lý do mang tính tâm lý, tình cảm kìm hãm (Muốn bỏ đi cũng không đành lòng).
✓ ~(よ)うにも~ない: Thường thể hiện những lý do mang tính vật lý, hoàn cảnh thực tế (Quên mang điện thoại nên muốn gọi cũng không được).

Ví dụ minh họa (2)
子供こどもにそこまで大泣おおなきされては、その場ばを去さるに去されない。
Đứa trẻ khóc dữ dội đến thế, tôi muốn rời đi cũng không đành lòng.
スマートフォンを家いえに忘わすれてきてしまい、家族かぞくに連絡れんらくしようにも連絡れんらくできない。
Tôi để quên điện thoại ở nhà, nên có muốn liên lạc với gia đình cũng không thể.
Point 3N1_L13_G3

3. ~て(は)いられない

Cấu trúc mẫu câu
Vて + はいられない / いられない
Nghĩa: Không thể cứ mãi... / Không thể (chờ đợi/thong dong) thêm được nữa

Giải thích: Diễn tả rằng do hoàn cảnh cấp bách, không có thời gian hoặc không có tâm trí/điều kiện cho phép, người nói không thể tiếp tục duy trì hành động hay trạng thái hiện tại nữa.
✓ Thường hàm ý cần thay đổi tình trạng hoặc chuyển sang hành động khác. Chủ ngữ thường là người nói, nhưng cũng có thể dùng cho người khác tùy ngữ cảnh.

Ví dụ minh họa (2)
来週らいしゅうは重要じゅうような試験しけんがあるので、いつまでもゲームをしてはいられない。
Tuần sau có kỳ thi quan trọng, nên tôi không thể cứ chơi game mãi được.
今いま、会社かいしゃが人手不足ひとでぶそくなので、少すこしぐらい体調たいちょうが悪わるくても休やすんではいられない。
Hiện công ty đang thiếu người, nên dù hơi không khỏe tôi cũng không thể cứ nghỉ được.
Point 4N1_L13_G4

4. ~べくもない

Cấu trúc mẫu câu
Vる (Thể từ điển) + べくもない
* Ngoại lệ: Động từ する -> するべくもない / すべくもない
Nghĩa: Đương nhiên là không thể / Làm sao mà có thể...

Giải thích: Nhấn mạnh rằng xét từ tình trạng hay hoàn cảnh thì hoàn toàn không có khả năng làm, biết hoặc kỳ vọng điều đó: “không có cách nào... / làm sao có thể...”.
✓ Là cách nói mang tính văn viết, khá trang trọng/cứng. Thường gặp với các động từ nhận thức, suy nghĩ như 知る, 理解する, 判断する, 想像する, 期待する...

Ví dụ minh họa (2)
一介いっかいの平社員ひらしゃいんである私わたしには、会社かいしゃの複雑ふくざつな財務状況ざいむじょうきょうなど知しるべくもない。
Một nhân viên bình thường như tôi thì làm sao có thể biết được tình hình tài chính phức tạp của công ty.
その絵画かいがが本物ほんものかどうかなど、素人しろうとの私わたしには判断はんだんするべくもない。
Một người không chuyên như tôi thì làm sao có thể phán đoán bức tranh đó có phải đồ thật hay không.
Point 5N1_L13_G5

5. ~べからず / ~べからざる

Cấu trúc mẫu câu
Vる (Thể từ điển) + べからず
Vる (Thể từ điển) + べからざる + Danh từ N
Nghĩa: Cấm / Không được phép (làm)

Giải thích: ~べからず là cách nói cổ, cứng, biểu thị sự cấm đoán mạnh: “không được / chớ...”. Thường gặp trên biển báo, nội quy, châm ngôn hoặc văn phong trang trọng.
✓ ~べからざる + N là dạng bổ nghĩa danh từ của べからず, mang nghĩa “...không được phép / không nên...”.
✓ Riêng các cách nói cố định như 欠くべからざる + N có nghĩa “N không thể thiếu / N thiết yếu”, không phải nghĩa cấm đoán.

Ví dụ minh họa (2)
「この場所ばしょにゴミを捨すてるべからず」という看板かんばんが立たてられている。
Có một tấm biển báo được dựng lên với nội dung: "Cấm vứt rác tại khu vực này".
豊ゆたかな自然環境しぜんかんきょうは、人類じんるいにとって欠かくべからざる財産ざいさんである。
Môi trường tự nhiên phong phú là một tài sản không thể thiếu đối với nhân loại.
Point 6N1_L13_G6

6. ~まじき

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + にあるまじき + Danh từ
Vる + まじき + Danh từ
Nghĩa: Không nên có / không thể chấp nhận đối với người ở vị trí đó

Giải thích: Là cách nói văn viết, cổ và mang sắc thái phê phán mạnh, biểu thị rằng xét theo thân phận, nghề nghiệp, lập trường hoặc chuẩn mực thì một hành vi/trạng thái là “không nên có, không thể chấp nhận”.
✓ Rất thường gặp dưới dạng N にあるまじき + danh từ, ví dụ 政治家にあるまじき行為 “hành vi không thể chấp nhận ở một chính trị gia”.
✓ Ngoài ra có dạng Vる + まじき + danh từ. Danh từ phía sau thường là 行為, 発言, 態度... nhưng không nên coi đây là giới hạn tuyệt đối duy nhất.

Ví dụ minh họa (2)
賄賂わいろを受うけ取とるなど、政治家せいじかにあるまじき行為こういだ。
Nhận hối lộ là hành vi không thể chấp nhận được ở một chính trị gia.
部下ぶかに対たいするあの暴言ぼうげんは、上司じょうしとして許ゆるすまじき発言はつげんである。
Những lời lẽ bạo lực đó nhắm vào cấp dưới, là một phát ngôn không thể tha thứ được đối với tư cách của một người cấp trên.