4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L27_G1
1. Cách chia V ở Thể Khả năng
Cấu trúc mẫu câu
Ⅰ : V (い段) → V (え段) + ます
Ⅱ : Vます (ます) + られます
Ⅲ : きます → こられます / します → できます
Cách chia V sang thể khả năng (có thể làm gì).
Nhóm I: Chuyển từ cột [い] sang cột [え] và thêm ます. Nhóm II: Bỏ [ます] ở những V nhóm này và thêm [られます]. Nhóm III: きます chuyển thành こられます, します chuyển thành できます.
Nhóm I: Chuyển từ cột [い] sang cột [え] và thêm ます. Nhóm II: Bỏ [ます] ở những V nhóm này và thêm [られます]. Nhóm III: きます chuyển thành こられます, します chuyển thành できます.
Ví dụ minh họa (2)
ミラーさんは 漢字を 読めます。
→ Anh Miller đọc được chữ Hán.
この 銀行で ドルが 換えられます。
→ Ngân hàng này có thể đổi tiền dollar.
#2L27_G2
2. ~が 見えます / 聞こえます
Cấu trúc mẫu câu
N (địa điểm) + から + N + が + 見 えます / 聞 こえます
Nhìn thấy, nghe thấy ~.
~が 見えます: nhìn thấy một cách tự nhiên. ~が 聞こえます: nghe thấy một cách tự nhiên. Phân biệt 見えます / 聞こえます và 見られます / 聞けます: [見られる] (có thể xem) và [聞ける] (có thể nghe) biểu thị người nói phải dùng đến thời gian, năng lực, cách thức... để có thể nghe thấy hoặc nhìn thấy gì đó.
~が 見えます: nhìn thấy một cách tự nhiên. ~が 聞こえます: nghe thấy một cách tự nhiên. Phân biệt 見えます / 聞こえます và 見られます / 聞けます: [見られる] (có thể xem) và [聞ける] (có thể nghe) biểu thị người nói phải dùng đến thời gian, năng lực, cách thức... để có thể nghe thấy hoặc nhìn thấy gì đó.
Ví dụ minh họa (2)
私の うちから、 山が 見えます。
→ Từ nhà của tôi, nhìn thấy được núi.
車の 音が 聞こえますね。
→ Có thể nghe được tiếng ô tô nhỉ.
#3L27_G3
3. ~が できます
Cấu trúc mẫu câu
~は + N + が できます
N (địa điểm) + に + N + が できます
~ hoàn thành.
Nói về một đối tượng nào đó đã được hoàn thành. Ở địa điểm có N được hoàn thành, xây lên hoặc tạo ra.
Nói về một đối tượng nào đó đã được hoàn thành. Ở địa điểm có N được hoàn thành, xây lên hoặc tạo ra.
Ví dụ minh họa (3)
晩ご飯が もう できました。
→ Cơm tối đã hoàn thành xong.
駅の 前に 大きい スーパーが できました。
→ Có một siêu thị lớn đã được xây lên ở trước nhà ga.
準備が できましたか。
→ Đã chuẩn bị xong chưa.
#4L27_G4
4. ~しか~ない
Cấu trúc mẫu câu
N / số lượng + しか + Vない
Chỉ, chỉ có ~.
[しか] được dùng sau N, lượng từ... và thay thế các trợ từ [が], [を]. Đi với V ở dạng phủ định. Khác với câu sử dụng [だけ] được dùng với V khẳng định.
[しか] được dùng sau N, lượng từ... và thay thế các trợ từ [が], [を]. Đi với V ở dạng phủ định. Khác với câu sử dụng [だけ] được dùng với V khẳng định.
Ví dụ minh họa (2)
今日、 私は 15分しか 休みません。
→ Hôm nay, tôi chỉ nghỉ ngơi được 15 phút thôi.
今日、 私は 15分だけ 休みます。
→ Hôm nay, tôi chỉ nghỉ ngơi được 15 phút thôi.