4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L36_G1
1. ~ように
Cấu trúc mẫu câu
V1 (thể từ điển / thể ない) + ように、V2
Để... thì...
Dùng để diễn tả mục đích. Trước [ように] thường là các V không có ý chí (chỉ trạng thái, khả năng như なる, わかる, きこえる, みえる hoặc thể khả năng). Sau [ように] là V có ý chí, chỉ phương pháp để đạt được mục đích. Có thể dùng khi 2 vế cùng hoặc khác chủ ngữ.
Dùng để diễn tả mục đích. Trước [ように] thường là các V không có ý chí (chỉ trạng thái, khả năng như なる, わかる, きこえる, みえる hoặc thể khả năng). Sau [ように] là V có ý chí, chỉ phương pháp để đạt được mục đích. Có thể dùng khi 2 vế cùng hoặc khác chủ ngữ.
Ví dụ minh họa (1)
今晩、 遊びに 行かない?
すみません、 大学院に 入れる ように、 毎晩 勉強して いるんです。
すみません、 大学院に 入れる ように、 毎晩 勉強して いるんです。
→ A: Tối nay đi chơi không? B: Xin lỗi, để có thể vào đại học (cao học) mỗi tối tôi đều học cả.
#2L36_G2
2. ~ように しています / ~ように して ください
Cấu trúc mẫu câu
V (thể từ điển / thể ない) + ように しています
V (thể từ điển / thể ない) + ように して ください
Cố gắng sao cho ~ / Xin hãy cố gắng sao cho ~.
[~ように しています] nói về sự nỗ lực liên tục để duy trì một thói quen (làm hoặc không làm việc gì đó). [~ように して ください] dùng để yêu cầu người khác làm hoặc không làm việc gì đó một cách lịch sự, mức độ nhẹ nhàng hơn [~て ください] hoặc [~ないで ください].
[~ように しています] nói về sự nỗ lực liên tục để duy trì một thói quen (làm hoặc không làm việc gì đó). [~ように して ください] dùng để yêu cầu người khác làm hoặc không làm việc gì đó một cách lịch sự, mức độ nhẹ nhàng hơn [~て ください] hoặc [~ないで ください].
Ví dụ minh họa (2)
今日から タバコを 吸わない ように しています。
→ Từ hôm nay tôi sẽ cố gắng không hút thuốc lá nữa.
毎日 運動するように して ください。
→ Xin hãy cố gắng tập thể dục mỗi ngày.
#3L36_G3
3. ~ように なりました / ~なく なりました
Cấu trúc mẫu câu
V (thể từ điển / thể khả năng / thể ない) + ように なりました
V (thể khả năng) + なく なりました
Đã có thể ~ / Đã trở nên không thể ~.
[~ように なりました] diễn tả sự biến đổi trạng thái, thói quen mới: trước đây không làm được/không làm, bây giờ đã làm được/thành có thói quen. [~なく なりました] diễn tả sự biến đổi: trước đây làm được/có thói quen đó, nhưng bây giờ đã trở nên không thể/không còn làm nữa.
[~ように なりました] diễn tả sự biến đổi trạng thái, thói quen mới: trước đây không làm được/không làm, bây giờ đã làm được/thành có thói quen. [~なく なりました] diễn tả sự biến đổi: trước đây làm được/có thói quen đó, nhưng bây giờ đã trở nên không thể/không còn làm nữa.
Ví dụ minh họa (3)
やっと 自転車に 乗れるように なりました。
→ Cuối cùng thì tôi đã đi được xe đạp.
前 よく タバコを 吸いましたが、 最近 吸わないように なりました。
→ Trước đây tôi thường hay hút thuốc nhưng dạo gần đây tôi không còn hút nữa.
太りましたから、その 服が 着られなく なりました。
→ Vì mập lên nên không còn mặc đồ đó được nữa.
#4L36_G4
4. ~とか
Cấu trúc mẫu câu
N1 + とか、N2 + とか
Như là...
Dùng để liệt kê, đưa ra các ví dụ cụ thể, điển hình. Thường được đặt ở cuối câu hoặc giữa các N trong văn nói.
Dùng để liệt kê, đưa ra các ví dụ cụ thể, điển hình. Thường được đặt ở cuối câu hoặc giữa các N trong văn nói.
Ví dụ minh họa (1)
どんな スポーツを していますか。
テニスとか 水泳とか…。
テニスとか 水泳とか…。
→ A: Bạn chơi môn thể thao nào? B: À, mấy môn thể thao như là tennis, bơi lội…