Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 35: Thể điều kiện Ba / Nara (Nếu).

Bài 35: Thể điều kiện Ba / Nara (Nếu).

Sơ cấp 2 (N4)
Minna no Nihongo (Bản cũ) • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L35_G1

1. Cách chia V, A, N ở Thể điều kiện

Cấu trúc mẫu câu
Ⅰ : V (い段) → V (え段) + ば
Ⅱ : Vます + れば
Ⅲ : きます → くれば / します → すれば
Aい + ければ
Aな + なら
N + なら
Quy tắc chia thể điều kiện (~ば / なら).
Áp dụng cho V (chia theo 3 nhóm), Aい, Aな và N.
Ví dụ minh họa (2)
秋あきに なれば、 木きの 葉はの 色いろが 変かわります。

→ Nếu vào thu thì màu của lá cây sẽ thay đổi.

ボタンを 押おせば、 ドアが 開あきます。

→ Nếu ấn nút thì cửa sẽ mở.

#2L35_G2

2. Thể điều kiện (~ば / なら)

Cấu trúc mẫu câu
V / A / N (thể điều kiện)
Nếu ~.
Biểu thị điều kiện cần thiết để một việc gì đó có thể xảy ra. Thể điều kiện được dùng cho cả V, A và N.
Ví dụ minh họa (1)
安やすければ、 買かいます。

→ Nếu rẻ thì tôi sẽ mua.

#3L35_G3

3. N + なら

Cấu trúc mẫu câu
N + なら
Nếu mà N thì ~.
Dùng để tiếp nối thông tin, chủ đề mà đối phương đã nêu ra trước đó.
Ví dụ minh họa (1)
A: 電話でんわを 買かいたいんですが。
B: 電話でんわなら、ノキアのが いいですよ。

→ A: Tôi muốn mua điện thoại nhưng mà… B: Nếu là điện thoại thì của Nokia là được đó.

#4L35_G4

4. ~Vば + いいですか

Cấu trúc mẫu câu
từ nghi vấn + Vば + いいですか
Nên làm thế nào thì được? / Nếu làm ~ thì được đó.
Dùng để xin hoặc cho lời khuyên. Cách sử dụng giống với mẫu [疑問詞 + Vたら + いいですか].
Ví dụ minh họa (1)
A: 本ほんを 借かりたいんですが、どうすれば いいですか。
B: 受付うけつけで カードを 作つくって もらって ください。

→ A: Tôi muốn mượn sách, làm như thế nào thì được? B: Xin hãy làm thẻ ở quầy tiếp tân.

#5L35_G5

5. ~ば~ほど~

Cấu trúc mẫu câu
Vば + Vる + ほど ~
Aい + ければ + Aい + ほど ~
Aな + なら + Aな + な ほど ~
Càng ~ càng ~.
Đứng trước Thể điều kiện và ほど phải cùng là một từ. Cấu trúc diễn tả mức độ thay đổi tương ứng của vế sau theo mức độ tăng lên của vế trước.
Ví dụ minh họa (2)
パソコンは 使つかえば 使つかう ほど 上手じょうずに なります。

→ Máy tính càng sử dụng sẽ càng trở nên giỏi.

新あたらしければ、 新あたらしい ほど いいです。

→ Càng mới thì càng tốt.