Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 39: Nguyên nhân, lý do (với động từ thể Te / danh từ).

Bài 39: Nguyên nhân, lý do (với động từ thể Te / danh từ).

Sơ cấp 2 (N4)
Minna no Nihongo (Bản cũ) • 3 mẫu ngữ pháp trọng tâm
3 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L39_G1

1. ~て / ~で (Chỉ nguyên nhân)

Cấu trúc mẫu câu
Vて / Vなくて
Aい + くて
Aな + で
N + で
Chỉ nguyên nhân.
Mệnh đề sau là kết quả phát sinh do bởi nguyên nhân đó. Thường đi kèm với: (1) V chỉ khả năng, trạng thái; (2) A, V biểu hiện cảm giác, tâm trạng; (3) Tình huống trong quá khứ. Chú ý: Không thể sử dụng mẫu câu này nếu mệnh đề sau biểu thị chủ ý (ví dụ: 'Vì bị ốm nên ngày mai tôi muốn nghỉ làm' là sai).
Ví dụ minh họa (4)
話はなしが 複雑ふくざつで、 あまり 分わかりませんでした。

→ Tôi không hiểu lắm vì câu chuyện phức tạp.

家族かぞくに 会あえなくて、 寂さびしいです。

→ Không gặp được gia đình nên tôi buồn.

事故じこが あって、 バスが 遅おくれて しまいました。

→ Vì có tai nạn nên xe buýt đã đến muộn.

地震じしんで ビルが 倒たおれました。

→ Tòa nhà đã đổ do bởi động đất.

#2L39_G2

2. ~ので (Vì ~)

Cấu trúc mẫu câu
thể thông thường + ので、~
N / Aな + ので、~
Vì ~
Đưa ra lý do, trình bày nguyên nhân một cách nhẹ nhàng nên thường dùng để xin phép, đưa ra ý kiến hay phân trần một việc gì đó. Sau [ので] không dùng mệnh lệnh, cấm chỉ. Có thể dùng thể lịch sự (丁寧形) + [ので] để tăng phần trang trọng, lịch sự.
Ví dụ minh họa (2)
どうして 引ひっ越こし したんですか。
鳥とりの 声こえを 聞きくのが 好すきなので、 田舎いなかに 引ひっ越こし しました。

→ A: Tại sao lại chuyển nhà vậy? B: Vì tôi thích nghe tiếng chim hót nên tôi đã dọn về quê.

バスが なかなか 来こなかったので、 大学だいがくに 遅おくれました。

→ Vì xe buýt mãi không đến nên tôi bị đi học muộn.

#3L39_G3

3. ~途中で (Trên đường, giữa lúc)

Cấu trúc mẫu câu
N + の / Vる + 途中とちゅうで、~
Trên đường, giữa lúc ~
Trên đường, giữa lúc đang thực hiện một hành động nào đó thì có một hành động khác xen vào.
Ví dụ minh họa (1)
アジア旅行りょこうの 途中とちゅうで ベトナムに 寄よりました。

→ Trên đường du lịch các nước Châu Á tôi đã ghé thăm Việt Nam.