3 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L39_G1
1. ~て / ~で (Chỉ nguyên nhân)
Cấu trúc mẫu câu
Vて / Vなくて
Aい + くて
Aな + で
N + で
Chỉ nguyên nhân.
Mệnh đề sau là kết quả phát sinh do bởi nguyên nhân đó. Thường đi kèm với: (1) V chỉ khả năng, trạng thái; (2) A, V biểu hiện cảm giác, tâm trạng; (3) Tình huống trong quá khứ. Chú ý: Không thể sử dụng mẫu câu này nếu mệnh đề sau biểu thị chủ ý (ví dụ: 'Vì bị ốm nên ngày mai tôi muốn nghỉ làm' là sai).
Mệnh đề sau là kết quả phát sinh do bởi nguyên nhân đó. Thường đi kèm với: (1) V chỉ khả năng, trạng thái; (2) A, V biểu hiện cảm giác, tâm trạng; (3) Tình huống trong quá khứ. Chú ý: Không thể sử dụng mẫu câu này nếu mệnh đề sau biểu thị chủ ý (ví dụ: 'Vì bị ốm nên ngày mai tôi muốn nghỉ làm' là sai).
Ví dụ minh họa (4)
話が 複雑で、 あまり 分かりませんでした。
→ Tôi không hiểu lắm vì câu chuyện phức tạp.
家族に 会えなくて、 寂しいです。
→ Không gặp được gia đình nên tôi buồn.
事故が あって、 バスが 遅れて しまいました。
→ Vì có tai nạn nên xe buýt đã đến muộn.
地震で ビルが 倒れました。
→ Tòa nhà đã đổ do bởi động đất.
#2L39_G2
2. ~ので (Vì ~)
Cấu trúc mẫu câu
thể thông thường + ので、~
N / Aな + ので、~
Vì ~
Đưa ra lý do, trình bày nguyên nhân một cách nhẹ nhàng nên thường dùng để xin phép, đưa ra ý kiến hay phân trần một việc gì đó. Sau [ので] không dùng mệnh lệnh, cấm chỉ. Có thể dùng thể lịch sự (丁寧形) + [ので] để tăng phần trang trọng, lịch sự.
Đưa ra lý do, trình bày nguyên nhân một cách nhẹ nhàng nên thường dùng để xin phép, đưa ra ý kiến hay phân trần một việc gì đó. Sau [ので] không dùng mệnh lệnh, cấm chỉ. Có thể dùng thể lịch sự (丁寧形) + [ので] để tăng phần trang trọng, lịch sự.
Ví dụ minh họa (2)
どうして 引っ越し したんですか。
鳥の 声を 聞くのが 好きなので、 田舎に 引っ越し しました。
鳥の 声を 聞くのが 好きなので、 田舎に 引っ越し しました。
→ A: Tại sao lại chuyển nhà vậy? B: Vì tôi thích nghe tiếng chim hót nên tôi đã dọn về quê.
バスが なかなか 来なかったので、 大学に 遅れました。
→ Vì xe buýt mãi không đến nên tôi bị đi học muộn.
#3L39_G3
3. ~途中で (Trên đường, giữa lúc)
Cấu trúc mẫu câu
N + の / Vる + 途中 で、~
Trên đường, giữa lúc ~
Trên đường, giữa lúc đang thực hiện một hành động nào đó thì có một hành động khác xen vào.
Trên đường, giữa lúc đang thực hiện một hành động nào đó thì có một hành động khác xen vào.
Ví dụ minh họa (1)
アジア旅行の 途中で ベトナムに 寄りました。
→ Trên đường du lịch các nước Châu Á tôi đã ghé thăm Việt Nam.