7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L21_G1
1. V / A / N (thể thông thường) + と 思います
Cấu trúc mẫu câu
V / A / N (thể thông thường) + と 思 います
~について どう 思 いますか
Tôi nghĩ rằng ~.
Dùng để biểu thị sự phán đoán, suy xét. Khi phán đoán một nội dung mang ý nghĩa phủ định thì phần trước [と] là thể phủ định. Khi muốn hỏi ý kiến của ai về vấn đề gì thì ta dùng mẫu câu [~について どうおもいますか], không dùng [と] sau [どう].
Dùng để biểu thị sự phán đoán, suy xét. Khi phán đoán một nội dung mang ý nghĩa phủ định thì phần trước [と] là thể phủ định. Khi muốn hỏi ý kiến của ai về vấn đề gì thì ta dùng mẫu câu [~について どうおもいますか], không dùng [と] sau [どう].
Ví dụ minh họa (2)
明日 雨が 降ると 思います。
→ Tôi nghĩ mai trời sẽ mưa.
日本は 物価が 高いと 思います。
→ Tôi nghĩ giá cả ở Nhật cao.
#2L21_G2
2. 「Câu」 / V / A / N (thể thông thường) + と 言います
Cấu trúc mẫu câu
「Câu」 + と 言 います
V / A / N (thể thông thường) + と 言 います
~ nói ~.
Chúng ta để nguyên phần trích dẫn vào trong ngoặc kép 「」.
Chúng ta để nguyên phần trích dẫn vào trong ngoặc kép 「」.
Ví dụ minh họa (2)
寝る前に、「お休みなさい」と 言います。
→ Trước khi ngủ, chúng ta nói Oyasuminasai.
ミラーさんは 来週 東京へ 出張すると 言いました。
→ Anh Miller nói tuần sau anh ấy sẽ đi công tác ở Tokyo.
#3L21_G3
3. V / A / N (thể thông thường) + でしょう?
Cấu trúc mẫu câu
V / A / N (thể thông thường) + でしょう?
~ có đúng không / có đúng không nhỉ.
Thể hiện sự dự đoán 70 - 80% đúng. [でしょう] được đọc lên giọng giống như 1 câu hỏi để xác nhận sự đồng tình của người nghe.
Thể hiện sự dự đoán 70 - 80% đúng. [でしょう] được đọc lên giọng giống như 1 câu hỏi để xác nhận sự đồng tình của người nghe.
Ví dụ minh họa (2)
日曜日に 映画を 見に 行くでしょう?
→ Chủ nhật bạn đi xem phim chứ nhỉ?
山田先生は 親切でしょう?
→ Thầy Yamada tốt bụng phải không?
#4L21_G4
4. N1 (địa điểm) + で + N2 (sự kiện) + が あります
Cấu trúc mẫu câu
N1 (địa điểm) + で + N2 (sự kiện) + が あります
Ở N1 được tổ chức, diễn ra N2.
N2 là các sự kiện => [あります] có nghĩa là được tổ chức, diễn ra. V + Sự kiện thì sẽ dùng trợ từ で.
N2 là các sự kiện => [あります] có nghĩa là được tổ chức, diễn ra. V + Sự kiện thì sẽ dùng trợ từ で.
Ví dụ minh họa (2)
神戸で 大きい 地震が ありました。
→ Ở Kobe đã xảy ra trận động đất lớn.
明日、 雪ちゃんの 家で パーティーが あります。
→ Ngày mai, ở nhà Yuki sẽ tổ chức tiệc.
#5L21_G5
5. N (sự kiện) + で
Cấu trúc mẫu câu
N (sự việc) + で
Cách dùng trợ từ で.
Dùng để biểu thị địa điểm, tình huống mà N xảy ra, diễn ra.
Dùng để biểu thị địa điểm, tình huống mà N xảy ra, diễn ra.
Ví dụ minh họa (1)
会議で 何か 意見を 言いましたか。
→ Trong cuộc họp, anh / chị có phát biểu ý kiến gì không?
#6L21_G6
6. N + でも + V
Cấu trúc mẫu câu
N + でも + V
Làm N hay gì đó...
Dùng với mục đích đưa ra lời gợi ý. Rủ cùng nhau làm việc gì đó…
Dùng với mục đích đưa ra lời gợi ý. Rủ cùng nhau làm việc gì đó…
Ví dụ minh họa (1)
ちょっと ビールでも 飲みませんか。
→ Bạn uống bia hay gì đó không?
#7L21_G7
7. V thể ない + と。
Cấu trúc mẫu câu
Vない + と。
Phải….
Cách nói ngắn gọn của [V thể ない + といけません], trong đó [いけません] bị lược bỏ. Mẫu câu này có nghĩa giống với [V thể ない + なければなりません].
Cách nói ngắn gọn của [V thể ない + といけません], trong đó [いけません] bị lược bỏ. Mẫu câu này có nghĩa giống với [V thể ない + なければなりません].
Ví dụ minh họa (1)
もう 帰らないと。。。
→ Tôi phải về rồi...