Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 21: Bày tỏ ý kiến, suy nghĩ, trích dẫn.

Bài 21: Bày tỏ ý kiến, suy nghĩ, trích dẫn.

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản cũ) • 7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L21_G1

1. V / A / N (thể thông thường) + と 思います

Cấu trúc mẫu câu
V / A / N (thể thông thường) + と 思おもいます
~について どう 思おもいますか
Tôi nghĩ rằng ~.
Dùng để biểu thị sự phán đoán, suy xét. Khi phán đoán một nội dung mang ý nghĩa phủ định thì phần trước [と] là thể phủ định. Khi muốn hỏi ý kiến của ai về vấn đề gì thì ta dùng mẫu câu [~について どうおもいますか], không dùng [と] sau [どう].
Ví dụ minh họa (2)
明日あした 雨あめが 降ふると 思おもいます。

→ Tôi nghĩ mai trời sẽ mưa.

日本にほんは 物価ぶっかが 高たかいと 思おもいます。

→ Tôi nghĩ giá cả ở Nhật cao.

#2L21_G2

2. 「Câu」 / V / A / N (thể thông thường) + と 言います

Cấu trúc mẫu câu
「Câu」 + と 言いいます
V / A / N (thể thông thường) + と 言いいます
~ nói ~.
Chúng ta để nguyên phần trích dẫn vào trong ngoặc kép 「」.
Ví dụ minh họa (2)
寝ねる前まえに、「お休やすみなさい」と 言いいます。

→ Trước khi ngủ, chúng ta nói Oyasuminasai.

ミラーさんは 来週らいしゅう 東京とうきょうへ 出張しゅっちょうすると 言いいました。

→ Anh Miller nói tuần sau anh ấy sẽ đi công tác ở Tokyo.

#3L21_G3

3. V / A / N (thể thông thường) + でしょう?

Cấu trúc mẫu câu
V / A / N (thể thông thường) + でしょう?
~ có đúng không / có đúng không nhỉ.
Thể hiện sự dự đoán 70 - 80% đúng. [でしょう] được đọc lên giọng giống như 1 câu hỏi để xác nhận sự đồng tình của người nghe.
Ví dụ minh họa (2)
日曜日にちようびに 映画えいがを 見みに 行いくでしょう?

→ Chủ nhật bạn đi xem phim chứ nhỉ?

山田先生やまだせんせいは 親切しんせつでしょう?

→ Thầy Yamada tốt bụng phải không?

#4L21_G4

4. N1 (địa điểm) + で + N2 (sự kiện) + が あります

Cấu trúc mẫu câu
N1 (địa điểm) + で + N2 (sự kiện) + が あります
Ở N1 được tổ chức, diễn ra N2.
N2 là các sự kiện => [あります] có nghĩa là được tổ chức, diễn ra. V + Sự kiện thì sẽ dùng trợ từ で.
Ví dụ minh họa (2)
神戸こうべで 大おおきい 地震じしんが ありました。

→ Ở Kobe đã xảy ra trận động đất lớn.

明日あした、 雪ゆきちゃんの 家うちで パーティーが あります。

→ Ngày mai, ở nhà Yuki sẽ tổ chức tiệc.

#5L21_G5

5. N (sự kiện) + で

Cấu trúc mẫu câu
N (sự việc) + で
Cách dùng trợ từ で.
Dùng để biểu thị địa điểm, tình huống mà N xảy ra, diễn ra.
Ví dụ minh họa (1)
会議かいぎで 何なにか 意見いけんを 言いいましたか。

→ Trong cuộc họp, anh / chị có phát biểu ý kiến gì không?

#6L21_G6

6. N + でも + V

Cấu trúc mẫu câu
N + でも + V
Làm N hay gì đó...
Dùng với mục đích đưa ra lời gợi ý. Rủ cùng nhau làm việc gì đó…
Ví dụ minh họa (1)
ちょっと ビールでも 飲のみませんか。

→ Bạn uống bia hay gì đó không?

#7L21_G7

7. V thể ない + と。

Cấu trúc mẫu câu
Vない + と。
Phải….
Cách nói ngắn gọn của [V thể ない + といけません], trong đó [いけません] bị lược bỏ. Mẫu câu này có nghĩa giống với [V thể ない + なければなりません].
Ví dụ minh họa (1)
もう 帰かえらないと。。。

→ Tôi phải về rồi...