思います
nghĩ
Ashita wa ame ga furu to omoimasu.
→ Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa.
言います
nói
Tanaka san wa kaigi ni denai to iimashita.
→ Anh Tanaka nói là sẽ không tham gia cuộc họp.
足ります
đủ
Okane ga tarimasen kara, kaemasen.
→ Vì không đủ tiền nên tôi không thể mua được.
勝ちます
thắng
Kinō no sakkā no shiai wa Nihon ga kachimashita.
→ Trận bóng đá hôm qua Nhật Bản đã thắng.
負けます
thua
Tsugi no shiai wa makenai to omoimasu.
→ Tôi nghĩ trận đấu tiếp theo sẽ không thua đâu.
あります[お祭りが~]
được tổ chức, diễn ra, có [lễ hội~]
Raigetsu, Kyōto de omatsuri ga arimasu.
→ Tháng sau sẽ có lễ hội ở Kyoto.
役に立ちます
giúp ích
Kono hon wa shigoto no yaku ni tachimasu.
→ Cuốn sách này có ích cho công việc.
無駄[な]
lãng phí, vô ích
Muda na kaimono o shinaide kudasai.
→ Xin đừng mua sắm lãng phí.
不便[な]
bất tiện
Koko wa kōtsū ga fuben da to omoimasu.
→ Tôi nghĩ chỗ này giao thông bất tiện.
同じ
giống
Watashi no iken wa Satō san to onaji desu.
→ Ý kiến của tôi giống với chị Sato.
すごい
ghê quá, giỏi quá
Watto sensei wa nihongo ga jōzu desu ne. Sugoi desu.
→ Thầy Watt giỏi tiếng Nhật nhỉ. Ghê thật.
首相
thủ tướng
Nihon no shushō o shitte imasu ka.
→ Bạn có biết thủ tướng Nhật Bản không?
大統領
tổng thống
Rainen, atarashii daitōryō ni narimasu.
→ Năm sau sẽ có tổng thống mới.
政治
chính trị
Seiji ni kyōmi ga arimasen.
→ Tôi không có hứng thú với chính trị.
ニュース
tin tức, bản tin
Konban no nyūsu o minakereba narimasen.
→ Tôi phải xem bản tin tối nay.
スピーチ
bài diễn thuyết, bài phát biểu
Kekkonshiki no supīchi wa yokatta desu.
→ Bài phát biểu ở lễ cưới rất hay.
試合
trận đấu
Konban, Nihon to Betonamu no shiai ga arimasu.
→ Tối nay có trận đấu giữa Nhật Bản và Việt Nam.
アルバイト
công việc làm thêm
Gakusei no toki, resutoran de arubaito o shimashita.
→ Khi còn là sinh viên, tôi đã làm thêm ở nhà hàng.
意見
ý kiến
Kaigi de iken o iimashita.
→ Tôi đã phát biểu ý kiến trong cuộc họp.
[お]話
câu chuyện, bài nói chuyện
Omoshiroi ohanashi o kikimashita.
→ Tôi đã nghe một câu chuyện thú vị.
ユーモア
hài hước
Kare wa yūmoa ga arimasu kara, ninki ga arimasu.
→ Vì anh ấy hài hước nên được yêu thích.
無駄
sự lãng phí (danh từ)
Sore wa jikan no muda da to omoimasu.
→ Tôi nghĩ việc đó là lãng phí thời gian.
デザイン
thiết kế
Kono kutsu no dezain wa suteki desu ne.
→ Thiết kế của đôi giày này đẹp nhỉ.
交通
giao thông, đi lại
Tōkyō wa kōtsū ga benri desu.
→ Tokyo thì giao thông thuận tiện.
ラッシュ
giờ cao điểm
Rasshu no densha wa taihen desu.
→ Tàu điện giờ cao điểm rất kinh khủng.
最近
gần đây
Saikin, isogashii desu ka.
→ Gần đây bạn có bận không?
多分
chắc, có thể (xác suất cao)
Ashita wa tabun ii tenki deshō.
→ Mai có thể trời sẽ đẹp.
きっと
chắc chắn, nhất định (mong muốn mạnh mẽ/xác suất rất cao)
Mirā san wa kitto kimasu yo.
→ Anh Miller chắc chắn sẽ tới đấy.
本当に
thật sự
Haha no ryōri wa hontō ni oishii desu.
→ Món ăn mẹ nấu thật sự rất ngon.
そんなに
(không)~ lắm
Kono mondai wa sonnani muzukashikunai desu.
→ Bài tập này không khó đến thế đâu.
~について
về~
Nihon no keizai ni tsuite kangaete imasu.
→ Tôi đang suy nghĩ về kinh tế Nhật Bản.
仕方がない
Không có cách nào khác./đành chịu vậy/ Chuyện đã rồi.
Netsu ga arimasu kara, kesseki wa shikata ga arimasen.
→ Vì bị sốt nên chuyện vắng mặt là đành chịu (không có cách nào khác).
しばらくですね。
Lâu không gặp nhỉ.
Shibaraku desu ne. Ogenki desu ka.
→ Lâu không gặp nhỉ. Bạn khỏe không?
~でも飲みませんか。
Anh/chị uống~ nhé.
Tsukareta deshō. Bīru demo nomimasen ka.
→ Chắc bạn mệt rồi. Uống bia hay gì đó nhé?
見ないと…。
Tôi phải xem (mới biết được)...
A: Ashita no tenki wa dō desu ka. B: Sā, nyūsu o minaito...
→ A: Thời tiết ngày mai thế nào? B: Chà, tôi phải xem tin tức đã (thì mới biết)...
もちろん
tất nhiên
A: Pātī ni ikimasu ka. B: Mochiron ikimasu.
→ A: Bạn có đi tiệc không? B: Tất nhiên là đi rồi.
カンガルー
con kăng-gu-ru, chuột túi
Ōsutoraria de kangarū o mimashita.
→ Tôi đã nhìn thấy chuột túi ở Úc.
キャプテン・クック
thuyền trưởng Cook
Kyaputen Kukku wa yūmei na hito desu.
→ Thuyền trưởng Cook là người nổi tiếng.