考えます
nghĩ, suy nghĩ
Ikura kangaete mo, wakarimasen.
→ Dù có suy nghĩ bao nhiêu đi nữa cũng không hiểu ra.
着きます[駅に~]
đến [ga]
Eki ni tsuitara, denwa o kudasai.
→ Nếu đến nhà ga thì hãy gọi điện cho tôi nhé.
留学します
du học
Chansu ga attara, Nihon e ryūgaku shitai desu.
→ Nếu có cơ hội, tôi muốn đi du học Nhật Bản.
取ります[年を~]
thêm [tuổi] (có tuổi/già đi)
Toshi o totte mo, hatarakitai desu.
→ Cho dù có già đi (thêm tuổi) thì tôi vẫn muốn làm việc.
田舎
quê, nông thôn
Inaka ni sundara, kuruma ga irimasu.
→ Nếu sống ở quê thì cần có ô tô.
大使館
đại sứ quán
Betonamu taishikan e biza o tori ni ikimasu.
→ Tôi đi đến đại sứ quán Việt Nam để lấy visa.
グループ
nhóm, đoàn
Gurūpu de ryokō ni ikimasu.
→ Tôi đi du lịch theo đoàn (nhóm).
チャンス
cơ hội
Chansu ga attara, sekai ryokō o shitai desu.
→ Nếu có cơ hội, tôi muốn đi du lịch vòng quanh thế giới.
億
100 triệu (Kanji: 億)
Moshi ichiokuen attara, kaisha o tsukuritai desu.
→ Nếu có 100 triệu yên, tôi muốn mở công ty.
もし[~たら]
nếu [~ thì]
Moshi ame ga futtara, dekakemasen.
→ Nếu trời mưa thì tôi sẽ không ra ngoài.
いくら[~ても]
cho dù, thế nào [~ đi nữa]
Ikura yasukute mo, kirai desu kara kaimasen.
→ Cho dù có rẻ thế nào đi nữa, vì ghét nên tôi sẽ không mua.
転勤
việc chuyển địa điểm làm việc (chuyển công tác)
Raigetsu, Tōkyō e tenkin shimasu.
→ Tháng sau tôi sẽ chuyển công tác đến Tokyo.
こと
việc
Raishū, pātī no koto o hanashimashō.
→ Tuần sau, chúng ta hãy nói về việc buổi tiệc nhé.
一杯飲みましょう。
Chúng ta cùng uống nhé.
Shigoto ga owattara, ippai nomimashō.
→ Nếu xong việc thì chúng ta cùng đi uống một ly nhé.
[いろいろ]お世話になりました。
Anh/chị đã giúp tôi (nhiều).
Kimura san, iroiro osewa ni narimashita.
→ Anh Kimura, cảm ơn anh đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian qua.
頑張ります
cố, cố gắng
Atarashii kaisha demo ganbarimasu.
→ Ở công ty mới tôi cũng sẽ cố gắng.
どうぞお元気で。
Chúc anh/chị mạnh khỏe. (Chào tạm biệt khi đi xa/lâu ngày mới gặp lại)
Okarada ni ki o tsukete. Dōzo ogenki de.
→ Hãy giữ gìn sức khỏe nhé. Chúc anh/chị mạnh khỏe (bảo trọng).