Từ vựng Minna no Nihongo (Bản cũ) N5 Bài 25: Thể điều kiện Tara (Nếu, sau khi) và Temo (Mặc dù).

Bài 25: Thể điều kiện Tara (Nếu, sau khi) và Temo (Mặc dù).

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản cũ) • 17 từ vựng
#1

考かんがえます

KHẢO

nghĩ, suy nghĩ

いくら考かんがえても、わかりません。

Ikura kangaete mo, wakarimasen.

→ Dù có suy nghĩ bao nhiêu đi nữa cũng không hiểu ra.

#2

着つきます[駅えきに~]

TRƯỚC DỊCH

đến [ga]

駅えきに着ついたら、電話でんわをください。

Eki ni tsuitara, denwa o kudasai.

→ Nếu đến nhà ga thì hãy gọi điện cho tôi nhé.

#3

留学りゅうがくします

LƯU HỌC

du học

チャンスがあったら、日本にほんへ留学りゅうがくしたいです。

Chansu ga attara, Nihon e ryūgaku shitai desu.

→ Nếu có cơ hội, tôi muốn đi du học Nhật Bản.

#4

取とります[年としを~]

THỦ NIÊN

thêm [tuổi] (có tuổi/già đi)

年としを取とっても、働はたらきたいです。

Toshi o totte mo, hatarakitai desu.

→ Cho dù có già đi (thêm tuổi) thì tôi vẫn muốn làm việc.

#5

田舎いなか

ĐIỀN XÁ

quê, nông thôn

田舎いなかに住すんだら、車くるまが要いります。

Inaka ni sundara, kuruma ga irimasu.

→ Nếu sống ở quê thì cần có ô tô.

#6

大使館たいしかん

ĐẠI SỨ QUÁN

đại sứ quán

ベトナム大使館たいしかんへビザを取とりに行いきます。

Betonamu taishikan e biza o tori ni ikimasu.

→ Tôi đi đến đại sứ quán Việt Nam để lấy visa.

#7

グループ

nhóm, đoàn

グループで旅行りょこうに行いきます。

Gurūpu de ryokō ni ikimasu.

→ Tôi đi du lịch theo đoàn (nhóm).

#8

チャンス

cơ hội

チャンスがあったら、世界せかい旅行りょこうをしたいです。

Chansu ga attara, sekai ryokō o shitai desu.

→ Nếu có cơ hội, tôi muốn đi du lịch vòng quanh thế giới.

#9

億おく

ỨC

100 triệu (Kanji: 億)

もし1億おく円えんあったら、会社かいしゃを作つくりたいです。

Moshi ichiokuen attara, kaisha o tsukuritai desu.

→ Nếu có 100 triệu yên, tôi muốn mở công ty.

#10

もし[~たら]

nếu [~ thì]

もし雨あめが降ふったら、出でかけません。

Moshi ame ga futtara, dekakemasen.

→ Nếu trời mưa thì tôi sẽ không ra ngoài.

#11

いくら[~ても]

cho dù, thế nào [~ đi nữa]

いくら安やすくても、嫌きらいですから買かいません。

Ikura yasukute mo, kirai desu kara kaimasen.

→ Cho dù có rẻ thế nào đi nữa, vì ghét nên tôi sẽ không mua.

#12

転勤てんきん

CHUYỂN CẦN

việc chuyển địa điểm làm việc (chuyển công tác)

来月らいげつ、東京とうきょうへ転勤てんきんします。

Raigetsu, Tōkyō e tenkin shimasu.

→ Tháng sau tôi sẽ chuyển công tác đến Tokyo.

#13

こと

việc

来週らいしゅう、パーティーのことを話はなしましょう。

Raishū, pātī no koto o hanashimashō.

→ Tuần sau, chúng ta hãy nói về việc buổi tiệc nhé.

#14

一杯飲いっぱいのみましょう。

NHẤT BÔI ẨM

Chúng ta cùng uống nhé.

仕事しごとが終おわったら、一杯いっぱい飲のみましょう。

Shigoto ga owattara, ippai nomimashō.

→ Nếu xong việc thì chúng ta cùng đi uống một ly nhé.

#15

[いろいろ]お世話せわになりました。

THẾ THOẠI

Anh/chị đã giúp tôi (nhiều).

木村きむらさん、いろいろお世話せわになりました。

Kimura san, iroiro osewa ni narimashita.

→ Anh Kimura, cảm ơn anh đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian qua.

#16

頑張がんばります

NGOAN TRƯỢNG

cố, cố gắng

新あたらしい会社かいしゃでも頑張がんばります。

Atarashii kaisha demo ganbarimasu.

→ Ở công ty mới tôi cũng sẽ cố gắng.

#17

どうぞお元気げんきで。

NGUYÊN KHÍ

Chúc anh/chị mạnh khỏe. (Chào tạm biệt khi đi xa/lâu ngày mới gặp lại)

お体からだに気きをつけて。どうぞお元気げんきで。

Okarada ni ki o tsukete. Dōzo ogenki de.

→ Hãy giữ gìn sức khỏe nhé. Chúc anh/chị mạnh khỏe (bảo trọng).