5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L25_G1
1. V / A / N (thể thông thường quá khứ) + ら
Cấu trúc mẫu câu
V / A / N (thể thông thường・quá khứ) + ら
Nếu / Giả sử ~,...
Dùng khi người nói muốn biểu thị ý kiến, tình trạng, yêu cầu của mình trong trường hợp điều kiện được giả định.
Dùng khi người nói muốn biểu thị ý kiến, tình trạng, yêu cầu của mình trong trường hợp điều kiện được giả định.
Ví dụ minh họa (2)
暇だったら、 手伝って ください。
→ Nếu rỗi thì giúp tôi một tay nhé.
いい天気だったら、 散歩しませんか。
→ Nếu thời tiết đẹp thì bạn có đi bộ cùng tôi không?
#2L25_G2
2. Vた + ら
Cấu trúc mẫu câu
Vた + ら
Sau khi ~.
Diễn tả một hành động sẽ được thực hiện sau khi một sự việc nào đó xảy ra. Thì của mệnh đề chính luôn ở thời hiện tại.
Diễn tả một hành động sẽ được thực hiện sau khi một sự việc nào đó xảy ra. Thì của mệnh đề chính luôn ở thời hiện tại.
Ví dụ minh họa (1)
何時ごろ 見学に 行きますか。
昼ごはんを 食べたら、 すぐ 行きます。
昼ごはんを 食べたら、 すぐ 行きます。
→ Khoảng mấy giờ thì đi tham quan? Sau khi ăn cơm trưa xong là đi ngay.
#3L25_G3
3. Điều kiện ngược (~ても / ~でも)
Cấu trúc mẫu câu
Vて + も
Aい → Aくて + も
Aな → Aで + も
N + でも
Dù ~, cùng ~.
Khi một hành động nào đó trong một hoàn cảnh nhất định đáng ra phải làm nhưng lại không làm, hoặc một kết quả trái với quan niệm thông thường của mọi người.
Khi một hành động nào đó trong một hoàn cảnh nhất định đáng ra phải làm nhưng lại không làm, hoặc một kết quả trái với quan niệm thông thường của mọi người.
Ví dụ minh họa (2)
静かでも、 寝る ことが できません。
→ Mặc dù yên tĩnh nhưng cũng không ngủ được.
日曜日でも、 仕事を します。
→ Mặc dù là chủ nhật nhưng vẫn làm việc.
#4L25_G4
4. もし và いくら
Cấu trúc mẫu câu
もし + ~たら
いくら + ~ても / ~でも
Cách dùng もし và いくら.
[もし] được sử dụng trong mẫu câu giả định [~たら] để nhấn mạnh giả thuyết của người nói. [いくら] được sử dụng trong mẫu câu [~ても(~でも)], nhấn mạnh về mức độ điều kiện.
[もし] được sử dụng trong mẫu câu giả định [~たら] để nhấn mạnh giả thuyết của người nói. [いくら] được sử dụng trong mẫu câu [~ても(~でも)], nhấn mạnh về mức độ điều kiện.
Ví dụ minh họa (2)
もし 1億円 あったら、 いろいろな 国を 旅行したいです。
→ Nếu có 100 triệu yên tôi muốn đi du lịch thật nhiều nước.
いくら 考えても、 分かりません。
→ Mặc dù có suy nghĩ bao nhiêu đi chăng nữa cũng chẳng hiểu được.
#5L25_G5
5. N + が
Cấu trúc mẫu câu
N + が (trong mệnh đề phụ)
Trợ từ biểu thị chủ ngữ trong mệnh đề phụ.
Ngoài mệnh đề phụ với 「から」, trong mệnh đề phụ với 「~たら」、「~ても」、「~と」、「~とき」、「~まえに」、… cũng dùng 「が」để biểu thị chủ ngữ.
Ngoài mệnh đề phụ với 「から」, trong mệnh đề phụ với 「~たら」、「~ても」、「~と」、「~とき」、「~まえに」、… cũng dùng 「が」để biểu thị chủ ngữ.
Ví dụ minh họa (2)
妻が 病気の とき、 会社を 休みます。
→ Khi vợ bị ốm, tôi nghỉ làm.
友達が 約束の 時間に 来なかったら、 どうしますか。
→ Nếu bạn không đến đúng giờ hẹn thì bạn sẽ làm gì?