8 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L33_G1
1. Cách chia V ở Thể mệnh lệnh
Cấu trúc mẫu câu
Ⅰ : V (い段) → V (え段)
Ⅱ : Vます + ろ
Ⅲ : きます → こい / します → しろ
Cách chia V ở Thể mệnh lệnh.
Nhóm I: Đổi âm cuối của thể [ます] sang âm cùng hàng thuộc dãy [え]. Nhóm II: Thêm [ろ] vào sau thể [ます]. Nhóm III: [きます] chuyển thành [こい], [します] chuyển thành [しろ].
Nhóm I: Đổi âm cuối của thể [ます] sang âm cùng hàng thuộc dãy [え]. Nhóm II: Thêm [ろ] vào sau thể [ます]. Nhóm III: [きます] chuyển thành [こい], [します] chuyển thành [しろ].
Ví dụ minh họa (2)
書きます → 書け
泳ぎます → 泳げ
飲みます → 飲め
泳ぎます → 泳げ
飲みます → 飲め
→ Viết → Viết đi! Bơi → Bơi đi! Uống → Uống đi!
下げます → 下げろ
出ます → 出ろ
出ます → 出ろ
→ Hạ xuống → Hạ xuống đi! Ra khỏi → Ra ngoài đi!
#2L33_G2
2. Cách chia V ở Thể cấm chỉ
Cấu trúc mẫu câu
Vる (thể từ điển) + な
Cấm ~.
Chuyển về V (thể từ điển / thể る) rồi thêm [な] vào cả 3 nhóm V.
Chuyển về V (thể từ điển / thể る) rồi thêm [な] vào cả 3 nhóm V.
Ví dụ minh họa (2)
書く → 書くな
泳ぐ → 泳ぐな
飲む → 飲むな
泳ぐ → 泳ぐな
飲む → 飲むな
→ Viết → Cấm viết! Bơi → Cấm bơi! Uống → Cấm uống!
下げる → 下げるな
出る → 出るな
出る → 出るな
→ Hạ xuống → Cấm hạ xuống! Ra ngoài → Cấm ra ngoài!
#3L33_G3
3. Cách dùng Thể mệnh lệnh và Thể cấm chỉ
Cấu trúc mẫu câu
V (thể mệnh lệnh)
V (thể cấm chỉ)
Dùng để bắt buộc người khác thực hiện một hành vi nào đó.
Dành cho cấp trên nói với cấp dưới. Dùng trong trường hợp hô khẩu lệnh trong diễn tập, hoạt động thể thao, các tình huống khẩn cấp. Dùng để cổ vũ trong thể thao.... Dùng trong các biểu ngữ, bảng cấm....
Dành cho cấp trên nói với cấp dưới. Dùng trong trường hợp hô khẩu lệnh trong diễn tập, hoạt động thể thao, các tình huống khẩn cấp. Dùng để cổ vũ trong thể thao.... Dùng trong các biểu ngữ, bảng cấm....
Ví dụ minh họa (3)
非常口、 急げ!
→ Lối thoát hiểm, nhanh lên!
車を 止めるな。
→ Cấm đậu xe.
写真を 撮るな。
→ Cấm chụp hình.
#4L33_G4
4. ~Vなさい
Cấu trúc mẫu câu
Vます + なさい
Đưa ra mệnh lệnh, yêu cầu nhưng cấp độ nhẹ nhàng hơn Thể mệnh lệnh.
Giới nữ thường hay dùng mẫu này.
Giới nữ thường hay dùng mẫu này.
Ví dụ minh họa (2)
勉強しなさい。
→ Học đi.
食べなさい。
→ Ăn đi.
#5L33_G5
5. ~と 読みます / ~と 書いて あります
Cấu trúc mẫu câu
~と 読 みます
~と 書 いて あります
Đọc là ~ / Có viết là ~.
[~と 読みます] nghĩa là "đọc là ~". [~と 書いて あります] nghĩa là "Có viết là ~".
[~と 読みます] nghĩa là "đọc là ~". [~と 書いて あります] nghĩa là "Có viết là ~".
Ví dụ minh họa (2)
あの 漢字は 何と 読むんですか。
→ Chữ kanji kia đọc là gì?
あそこに 何と 書いて あるんですか。
「使用禁止」と 書いて あります。
「使用禁止」と 書いて あります。
→ Ở đằng kia có viết gì vậy? Có viết là "Cấm sử dụng".
#6L33_G6
6. ~と いう 意味です
Cấu trúc mẫu câu
N1 + は + N2 + と いう 意味 です
Nghĩa là ~.
Cấu trúc [N1 は N2 と いう 意味です] thể hiện N1 có nghĩa là N2.
Cấu trúc [N1 は N2 と いう 意味です] thể hiện N1 có nghĩa là N2.
Ví dụ minh họa (1)
この 漢字は どう いう 意味ですか。
使うなと いう 意味です。
使うなと いう 意味です。
→ Chữ Hán Tự này có nghĩa gì vậy? Có nghĩa là Cấm sử dụng.
#7L33_G7
7. ~と 言っていました
Cấu trúc mẫu câu
「Câu」 / V / A / N (thể thông thường) + と + 言 っていました
~ đã nói là ~.
Dùng truyền đạt lại lời của một người thứ ba. Cần phân biệt: [~と 言いました] dùng để trích dẫn lại, còn [~と 言っていました] dùng để nhắn lời lại.
Dùng truyền đạt lại lời của một người thứ ba. Cần phân biệt: [~と 言いました] dùng để trích dẫn lại, còn [~と 言っていました] dùng để nhắn lời lại.
Ví dụ minh họa (1)
田中: お弁当を 買いに 行きますよ。
A: 田中さんは 何と 言っていましたか。
B: お弁当を 買いに 行くと 言っていました。
A: 田中さんは 何と 言っていましたか。
B: お弁当を 買いに 行くと 言っていました。
→ Tanaka: Tôi đi mua cơm đó nha. A: Anh Tanaka nói gì vậy? B: Ảnh nói là đi mua cơm.
#8L33_G8
8. ~と 伝えて いただけませんか
Cấu trúc mẫu câu
「Câu」 / V / A / N (thể thông thường) + と + 伝 えて いただけませんか
Có thể nhắn lại dùm tôi rằng ~ có được không?
Xin phép được gửi lời nhắn lại cho ai đó một cách lịch sự.
Xin phép được gửi lời nhắn lại cho ai đó một cách lịch sự.
Ví dụ minh họa (1)
すみませんが、 渡辺さんに 明日の パーティーは 6時からだと 伝えて いただけませんか。
分かりました。 6時からですね。
分かりました。 6時からですね。
→ Xin lỗi, bạn nhắn lại với Watanabe là buổi tiệc ngày mai bắt đầu từ 6 giờ có được không? Tôi biết rồi. Bắt đầu từ 6 giờ ha.