Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 41: Cho và nhận (hành động - dùng Kính ngữ / Khiêm nhường ngữ).

Bài 41: Cho và nhận (hành động - dùng Kính ngữ / Khiêm nhường ngữ).

Sơ cấp 2 (N4)
Minna no Nihongo (Bản cũ) • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L41_G1

1. Tặng, cho (さしあげます / あげます / やります)

Cấu trúc mẫu câu
N1 に N2 を さしあげます / あげます / やります
Vて さしあげます / あげます / やります
Động từ biểu thị việc cho, tặng: [さしあげます] (Biếu, dành cho người trên), [あげます] (Tặng, dành cho người ngang hàng), [やります] (Cho, dành cho người dưới hoặc động thực vật).
Có thể dùng cùng với một động từ khác chia ở thể て để nói về việc mình làm gì đó cho người khác.
Ví dụ minh họa (3)
私わたしは 部長ぶちょうに コーヒーを さしあげました。

→ Tôi biếu cà phê cho ông trưởng phòng.

私わたしは 会社かいしゃの人ひとに ネクタイを 買かって あげました。

→ Tôi mua cà vạt tặng cho người trong công ty.

私わたしは 花はなに 水みずを やります。

→ Tôi tưới nước cho hoa.

#2L41_G2

2. Được cho (くださいます / くれます)

Cấu trúc mẫu câu
N1 に N2 を くださいます / くれます
Được cho, (mình) nhận (từ ai đó) cái gì.
Chủ thể của động từ không bao giờ là [わたし].
Dùng [くださいます] khi người cho là người trên, và [くれます] khi người cho ngang hàng hoặc thấp hơn.
Cũng được dùng khi người nhận là người trong gia đình của người nói.
Ví dụ minh họa (3)
社長しゃちょうは 私わたしに 時計とけいを くださいます。

→ Giám đốc cho tôi cái đồng hồ.

母ははは 私わたしに 花はなを くださいます。

→ Mẹ tặng tôi hoa.

部長ぶちょうは 妹いもうとに お土産みやげを くださいました。

→ Trưởng phòng đã cho em gái tôi quà.

#3L41_G3

3. Nhận sự giúp đỡ (~て いただきます / ~て もらいます)

Cấu trúc mẫu câu
私は N に Vて いただきます / もらいます
Được ai đó làm gì cho.
Chủ ngữ của câu luôn là [わたし] hoặc nhóm của tôi. Dùng [いただきます] để thể hiện sự tôn trọng với người trên, và [もらいます] với người ngang bằng hoặc cấp dưới.
Ví dụ minh họa (2)
私は ThaoPhong先生に 日本語を 教えて いただきました。わたしは タオフォンせんせいに にほんごを おしえて いただきました。

→ Tôi được cô ThảoPhong dạy cho tiếng Nhật.

私わたしは 友達ともだちに ケーキを 作つくって もらいました。

→ Tôi đã được bạn làm cho cái bánh kem.

#4L41_G4

4. ~て くださいませんか (Yêu cầu lịch sự)

Cấu trúc mẫu câu
Vて くださいませんか
Có thể làm ~ dùm tôi được không?
Dùng để yêu cầu người khác làm giúp mình một việc gì đó một cách lịch sự. Mẫu [~ていただけませんか] có mức độ lịch sự cao hơn mẫu này.
Ví dụ minh họa (1)
すみませんが、 もう 一度いちど 説明せつめいして くださいませんか。

→ Xin lỗi, anh có thể giải thích thêm một lần nữa giúp tôi được không ạ?

#5L41_G5

5. Trợ từ に (Chỉ mục đích, làm quà)

Cấu trúc mẫu câu
N に V
Chỉ mục đích, làm quà.
Trợ từ [に] ở cấu trúc này mang nghĩa “làm”, ”để làm” (ví dụ: để làm quà...).
Ví dụ minh họa (1)
田中たなかさんが 結婚けっこんの お祝いわいに この 皿さらを くださいました。

→ Anh Tanaka tặng tôi cái dĩa làm quà cưới.