6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L49_G1
1. Giới thiệu về Kính ngữ (敬語)
Cấu trúc mẫu câu
1. 尊敬語
2. 謙譲語
3. 丁寧語
Là cách thể hiện sự tôn trọng của người nói với người nghe hay người được nói tới.
Kính ngữ được chia làm 3 loại chính: 尊敬語 (Tôn kính ngữ), 謙譲語 (Khiêm nhường ngữ) và 丁寧語 (Thể lịch sự).
Kính ngữ được chia làm 3 loại chính: 尊敬語 (Tôn kính ngữ), 謙譲語 (Khiêm nhường ngữ) và 丁寧語 (Thể lịch sự).
#2L49_G2
2. Tôn Kính ngữ - Cách 1: Động từ đặc biệt
Cấu trúc mẫu câu
行きます / 来ます / います → いらっしゃいます
食べます / 飲みます → 召し上がります
言います → おっしゃいます
知っています → ご存じ です
見ます → ご覧 になります
します → なさいます
Tôn kính ngữ đặc biệt.
Một số V có dạng Tôn kính ngữ đặc biệt không theo quy tắc. Bạn bắt buộc phải ghi nhớ các cặp V này.
Một số V có dạng Tôn kính ngữ đặc biệt không theo quy tắc. Bạn bắt buộc phải ghi nhớ các cặp V này.
#3L49_G3
3. Tôn Kính ngữ - Cách 2: Chia V sang Thể bị động
Cấu trúc mẫu câu
1グループ [い]段 → [あ]段 + れます
2グループ Vます + られます
3グループ します → されます / 来ます → 来 られます
Chia V sang Thể Bị Động để dùng như Tôn kính ngữ.
V nhóm 1: Chuyển từ cột [い] sang cột [あ] + [れます]. V nhóm 2: Thay thế [ます] bằng [られます]. V nhóm 3: きます -> こられます, します -> されます.
V nhóm 1: Chuyển từ cột [い] sang cột [あ] + [れます]. V nhóm 2: Thay thế [ます] bằng [られます]. V nhóm 3: きます -> こられます, します -> されます.
Ví dụ minh họa (1)
書く -> 書かれる
聞く -> 聞かれる
食べる -> 食べられる
見る -> 見られる
着る -> 着られる
する -> される
聞く -> 聞かれる
食べる -> 食べられる
見る -> 見られる
着る -> 着られる
する -> される
→ Viết -> Viết (kính ngữ) Hỏi/Nghe -> Hỏi/Nghe (kính ngữ) Ăn -> Ăn (kính ngữ) Nhìn -> Nhìn (kính ngữ) Mặc -> Mặc (kính ngữ) Làm -> Làm (kính ngữ)
#4L49_G4
4. Tôn Kính ngữ - Cách 3: お V に なります
Cấu trúc mẫu câu
お + Vます + になります
Mẫu câu [お Vます + に なります].
Không dùng đối với các V chỉ có một âm tiết khi chia sang thể ます (ví dụ như: みます、ねます、…). Không dùng với các V thuộc nhóm 3.
Không dùng đối với các V chỉ có một âm tiết khi chia sang thể ます (ví dụ như: みます、ねます、…). Không dùng với các V thuộc nhóm 3.
Ví dụ minh họa (1)
A:お疲れに なりましたか。
B:ええ、ちょっと 疲れました。
B:ええ、ちょっと 疲れました。
→ A: Đã mệt chưa? B: Ừ, hơi mệt một chút.
#5L49_G5
5. Tôn Kính ngữ cho Danh từ, Tính từ
Cấu trúc mẫu câu
お + N / A (和語 )
ご + N / A (漢語 )
Thêm tiền tố [お] hoặc [ご] vào trước N hoặc A để thể hiện sự tôn kính.
[お] dùng với từ thuần Nhật, [ご] dùng với từ có nguồn gốc tiếng Trung Quốc.
[お] dùng với từ thuần Nhật, [ご] dùng với từ có nguồn gốc tiếng Trung Quốc.
Ví dụ minh họa (1)
【お】 お国、お名前、お仕事、お元気、お上手、お暇、お忙しい、お若い。
【ご】 ご家族、ご意見、ご旅行、ご熱心、ご親切、ご自由に。
【ご】 ご家族、ご意見、ご旅行、ご熱心、ご親切、ご自由に。
→ 【お】 Đất nước, Tên, Công việc, Khỏe mạnh, Giỏi, Rảnh rỗi, Bận rộn, Trẻ trung. 【ご】 Gia đình, Ý kiến, Du lịch, Nhiệt tình, Tốt bụng, Tự do.
#6L49_G6
6. Tôn kính ngữ của Vて ください
Cấu trúc mẫu câu
お + Vます + ください
Tôn kính ngữ của Vて ください.
Cấu trúc [お Vます + ください]. Đây là cách vô cùng lịch sự để yêu cầu, nhờ vả người khác làm việc gì đó.
Cấu trúc [お Vます + ください]. Đây là cách vô cùng lịch sự để yêu cầu, nhờ vả người khác làm việc gì đó.
Ví dụ minh họa (2)
この ボールペンを お使い ください。
→ Xin hãy sử dụng bút này.
係の者に 聞いて 来ますので、ちょっと お待ち ください。
→ Tôi sẽ đi hỏi quản lí rồi quay lại nên xin hãy chờ ở đây một chút nhé.