Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 18: Thể Jisho (từ điển), khả năng, sở thích, trước khi.

Bài 18: Thể Jisho (từ điển), khả năng, sở thích, trước khi.

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản cũ) • 7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L18_G1

1. Thể nguyên dạng của động từ (Thể từ điển – Vる)

Cấu trúc mẫu câu
動詞どうしの辞書形じしょけい (Vる)
Nhóm 1: V[-i]ます → V[-u]
Nhóm 2: Vます → Vる
Nhóm 3: します → する / きます → くる
Thể từ điển (Vる) là dạng cơ bản của V, thường dùng trong văn phong thân mật hoặc làm thành phần cho các cấu trúc ngữ pháp khác.
Nhóm 1: V chuyển âm tận cùng từ dãy [い] sang dãy [う].
Nhóm 2: V bỏ [ます] thêm [る].
Nhóm 3: します → する, きます → くる.
Ví dụ minh họa (2)
書かきます ⇒ 書かく

→ Viết (Thể lịch sự ⇒ Thể từ điển)

食たべます ⇒ 食たべる

→ Ăn (Thể lịch sự ⇒ Thể từ điển)

#2L18_G2

2. できる (Chỉ năng lực)

Cấu trúc mẫu câu
N が できます
Vる こと が できます
Có thể làm~ (Chỉ năng lực của bản thân).
Đối với V, phải thêm [こと] sau V thể từ điển (Vる) để biến thành một cụm N (danh từ hóa).
Ví dụ: Nをします → Nができます.
Ví dụ minh họa (3)
日本語にほんごが できます。

→ Tôi biết tiếng Nhật.

絵えを 描かく ことが できます。

→ Tôi có thể vẽ tranh (Năng lực).

料理りょうりが できます。

→ Tôi biết nấu ăn.

#3L18_G3

3. できる (Chỉ khả năng diễn ra sự việc)

Cấu trúc mẫu câu
N が できます
Vる こと が できます
Có thể …~
Mô tả khả năng diễn ra của 1 sự việc do hoàn cảnh, điều kiện cho phép (chứ không phải do năng lực bản thân).
Ví dụ minh họa (3)
カードで 払はらう ことが できます。

→ Bạn có thể thanh toán bằng thẻ.

銀行ぎんこうで お金かねを 換かえる ことが できます。

→ Ở ngân hàng có thể đổi tiền.

新幹線しんかんせんで 食たべる ことが できます。

→ Trên tàu điện thì có thể ăn.

#4L18_G4

4. わたしの しゅみ (Sở thích)

Cấu trúc mẫu câu
Sở thích của tôi は N です
Sở thích của tôi は Vる こと です
Sở thích của tôi là ~.
Dùng N hoặc V thể từ điển (Vる) thêm [こと] để nói về sở thích. Cụm [Vること] đóng vai trò như một N biểu thị hành động.
Ví dụ minh họa (3)
あなたの 趣味しゅみは 何なんですか。

→ Sở thích của bạn là gì?

旅行りょこうです。

→ Là đi du lịch.

私わたしの 趣味しゅみは 映画えいがを 見みる ことです。

→ Sở thích của tôi là xem phim.

#5L18_G5

5. ~ まえに (Trước khi...)

Cấu trúc mẫu câu
N の 前まえ に、~
Vる 前まえ に、~
Khoảng thời gian 前まえ に、~
Trước khi làm gì / Trước mốc thời gian nào / Trước 1 lượng thời gian.
Lưu ý: N cần có trợ từ [の], V chia ở thể [る], còn với Từ chỉ lượng thời gian thì ghép trực tiếp với [前に] mà không có [の].
Ví dụ minh họa (4)
2時にじの 前まえに、 彼かれは ここに 来きました。

→ Anh ấy đã đến đấy trước 2 giờ chiều.

2時間にじかん 前まえに、 彼かれは ここに 来きました。

→ Anh ấy đã đến đấy 2 tiếng trước.

いつ この 薬くすりを 飲のみますか。
寝ねる 前まえに 飲のみます。

→ Uống thuốc này khi nào? Uống trước khi ngủ.

会議かいぎの 前まえに、 レポートを 準備じゅんびしました。

→ Trước cuộc họp, tôi đã chuẩn bị báo cáo.

#6L18_G6

6. なかなか (Mãi mà không...)

Cấu trúc mẫu câu
なかなか + Vない
Mãi mà không …
Chỉ dùng trong câu V phủ định, nhấn mạnh sự việc khó xảy ra, tốn nhiều thời gian hoặc không như mong đợi của người nói.
Ví dụ minh họa (3)
彼女かのじょに 会あいたいですが、 なかなか 会あえません。

→ Mãi mà chưa gặp được cô ấy.

バスが なかなか 来きません。

→ Xe buýt mãi mà không thấy tới.

ハノイで なかなか 雪ゆきを 見みる ことが できません。

→ Ở Hà Nội, mãi mà tôi không nhìn thấy tuyết.

#7L18_G7

7. ぜひ (Nhất định)

Cấu trúc mẫu câu
ぜひ + Vたいです
ぜひ + Vて ください
ぜひ + Vます
Nhất định / Rất muốn.
Biểu thị sự hy vọng, mong muốn mạnh mẽ (cùng với Vたい) hoặc dùng để nhấn mạnh lời mời, yêu cầu (cùng với Vてください).
Ví dụ minh họa (3)
ぜひ 日本にほんへ 行いきたいです。

→ Tôi rất muốn đi Nhật Bản.

ぜひ 遊あそびに 来きて ください。

→ Bạn nhất định phải đến nhà tôi chơi đấy nhé!

明日あしたの パーティーへ 来きませんか。
はい、ぜひ 行いきます。

→ Bữa tiệc ngày mai cậu có đến không? Có, nhất định tớ sẽ đến.