Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 8: Tính từ (miêu tả đặc điểm, tính chất).

Bài 8: Tính từ (miêu tả đặc điểm, tính chất).

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản cũ) • 7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L8_G1

1. Danh từ + tính từ đuôi な / い + です

Cấu trúc mẫu câu
N + Aな / Aい + です
N + Aな / Aい + じゃありません / くないです
KĐ(+): [です] được đặt ở cuối câu kết thúc bằng tính từ để thể hiện sự lịch sự. A [い] giữ nguyên [い], A[な] bỏ [な] rồi thêm [です] phía sau. Phủ định(-) : A[な] bỏ [な] thêm [じゃありません] hoặc [ではありません], A[い] thì bỏ [い] thêm [くないです]. Dạng phủ định của [いいです] là [よくないです]. NV (?): Thêm [か] vào cuối câu tính từ. Khi trả lời thì dùng tính từ trong câu hỏi để trả lời chứ không dùng [そうです] hay [そうじゃありません].
Ví dụ minh họa (3)
ワット先生せんせいは 親切しんせつです。

→ Thầy Watt tốt bụng.

あそこは 静しずかじゃ ありません。

→ Ở kia không yên tĩnh.

琵琶湖びわこの 水みずは きれいですか。いいえ、きれいじゃありません。

→ Nước hồ Biwa có sạch không? Không, không sạch.

#2L8_G2

2. Tính từ đuôi な / い + Danh từ

Cấu trúc mẫu câu
Aな / Aい + N
Tính từ được đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó. Tính từ đuôi な giữ nguyên な rồi thêm danh từ vào phía sau.
Ví dụ minh họa (1)
富士山ふじさんは 高たかい 山やまです。

→ Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.

#3L8_G3

3. とても và あまり

Cấu trúc mẫu câu
とても + A
あまり + A(negative)
[とても] và [あまり] là trạng từ chỉ mức độ. Chúng được đặt trước tính từ để bổ nghĩa cho tính từ. [とても] được dùng trong câu khẳng định, và có nghĩa là “rất”. [あまり] được dùng trong câu phủ định, mang ý nghĩa là “không ~ lắm”.
Ví dụ minh họa (2)
これは とても 有名ゆうめいな 映画えいがです。

→ Đây là một bộ phim rất nổi tiếng.

上海シャンハイは あまり 寒さむくないです。

→ Thượng Hải không lạnh lắm.

#4L8_G4

4. Danh từ + は + どうですか

Cấu trúc mẫu câu
N + は + どうですか
Cái gì như thế nào. Để hỏi ấn tượng, ý kiến về một vật, một địa điểm, một người… mà người nghe đã biết, đã đến, hoặc đã gặp.
Ví dụ minh họa (1)
日本にほんの 生活せいかつは どうですか。楽たのしいです。

→ Cuộc sống ở Nhật thế nào? Cuộc sống ở Nhật vui.

#5L8_G5

5. Danh từ 1 + は + どんな Danh từ 2 ですか

Cấu trúc mẫu câu
N1 は + どんな N2 ですか
Dùng khi giải thích về N1. N2 là một danh từ mang ý nghĩa rộng hơn, bao trùm N1. Từ để hỏi どんな luôn đứng trước danh từ.
Ví dụ minh họa (1)
奈良ならは どんな 町まちですか。古ふるい 町まちです。

→ Nara là một thành phố như thế nào? Là một thành phố cổ.

#6L8_G6

6. Câu 1 が, Câu 2 / そして

Cấu trúc mẫu câu
Câu 1 が、Câu 2
そして
Nhưng… dùng để nối 2 câu lại thành 1. そして : Dùng 2 vế cùng tốt hoặc cùng xấu. Và, và lại, lại còn…
Ví dụ minh họa (2)
日本にほんの 食たべ物ものは おいしいですが、高たかいです。

→ Đồ ăn của Nhật ngon, nhưng mà đắt.

ミラーさんは ハンサムです。そして 親切しんせつです。

→ Anh Miller đẹp trai. Và lại còn tốt bụng, thân thiện nữa.

#7L8_G7

7. どれ

Cấu trúc mẫu câu
どれ
Cái nào. Yêu cầu người nghe lựa chọn hay chỉ ra một vật từ hai hay nhiều vật được đề cập đến.
Ví dụ minh họa (1)
ミラーさんの 傘かさは どれですか。あの 青あおい 傘かさです。

→ Ô của anh Miller là cái nào? Là cái màu xanh.