Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 23: Mệnh đề thời gian, điều kiện (Khi..., Hễ...).

Bài 23: Mệnh đề thời gian, điều kiện (Khi..., Hễ...).

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản cũ) • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L23_G1

1-1. ~とき (Khi...)

Cấu trúc mẫu câu
Vる / Vない + とき
Aい + とき
Aな + とき
N + の + とき
Khi ~.
Từ [とき] bản thân là một N, dùng để nối hai mệnh đề, biểu thị thời điểm mà trạng thái hay hành động diễn ra.
Ví dụ minh họa (3)
新聞しんぶんを 読よむ とき、 眼鏡めがねを かけます。

→ Tôi đeo kính khi đọc báo.

出でかける とき、「行いってまいります」と 言いいます。

→ Khi ra ngoài thì nói là “Tôi đi đây”.

来こない とき、 私わたしに 連絡れんらくして ください。

→ Nếu không đến, thì hãy liên lạc với tôi.

#2L23_G2

1-2. V thể từ điển / V thể た + とき

Cấu trúc mẫu câu
Vる + とき
Vた + とき
Khi...
V thể từ điển + とき: hành động chưa kết thúc (trước khi làm). V thể た + とき: hành động đã kết thúc (sau khi làm xong).
Ví dụ minh họa (2)
出でかける とき、 電気でんきを 消けして ください。

→ Khi ra khỏi nhà (trước khi ra), hãy tắt điện.

出でた とき、 ドアを 閉しめて ください。

→ Khi ra khỏi nhà (đã ra khỏi), hãy đóng cửa.

#3L23_G3

2. V thể từ điển / V thể ない + と、~

Cấu trúc mẫu câu
Vる + と、~
Vない + と、~
Hễ... thì / Nếu... thì....
Chú ý phân biệt với [ないと] ở Bài 21 nghĩa là "Phải". Nhưng ở đó [ないと] đứng cuối câu, còn ở đây có nghĩa là nếu vế 1 xảy ra, thì vế 2 tự nhiên/tất yếu sẽ xảy ra.
Ví dụ minh họa (4)
この ボタンを 押おすと、 お釣つりが 出でます。

→ Cứ hễ bấm nút này thì tiền thừa sẽ chạy ra.

これを 回まわすと、 音おとが 大おおきく なります。

→ Nếu vặn cái này thì tiếng sẽ to lên.

右みぎへ 曲まがると、 郵便局ゆうびんきょくが あります。

→ Nếu rẽ phải thì sẽ có một cái bưu điện.

日本語にほんごが 分わからないと、 困こまりますよ。

→ Nếu không biết tiếng Nhật thì sẽ khó khăn đấy.

#4L23_G4

3. N が A / V

Cấu trúc mẫu câu
N + が + A / V
Dùng để diễn tả hiện tượng tự nhiên, một trạng thái hay một tình huống nào đó đang diễn ra một cách khách quan.
Ví dụ minh họa (2)
音おとが 小ちいさいです。

→ Tiếng nhỏ.

天気てんきが 明あかるく なりました。

→ Thời tiết trở nên quang đãng.

#5L23_G5

4. N (địa điểm) を + V di chuyển

Cấu trúc mẫu câu
N (địa điểm) + を + V (di chuyển)
Đi xuyên qua, đi ngang qua, hoặc di chuyển trong vùng không gian (bay trên trời, đi trong công viên, v.v.).
Dùng để chỉ địa điểm, vị trí nơi mà 1 người hay 1 vật nào đó đi qua. V đi kèm là các V chỉ sự di chuyển (Vào に ra を). Trợ từ を thể hiện hành động đi xuyên qua, đi ngang qua hoặc di chuyển trong vùng không gian.
Ví dụ minh họa (4)
公園こうえんを 散歩さんぽします。

→ Đi dạo ở công viên.

道みちを 渡わたります。

→ Băng qua đường.

交差点こうさてんを 右みぎへ 曲まがります。

→ Rẽ phải ở ngã tư.

空そらを 飛とびます。

→ Bay trên trời.