4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L30_G1
1. V (tha động từ・て形) + あります
Cấu trúc mẫu câu
N + が + V (tha động từ・thể て) + あります
Có ~.
Dùng để diễn tả trạng thái của một sự vật sau khi có ai đó đã tác động vào.
Dùng để diễn tả trạng thái của một sự vật sau khi có ai đó đã tác động vào.
Ví dụ minh họa (2)
ドアを 開けます。
ドアが 開けてあります。
ドアが 開けてあります。
→ Mở cửa. Cửa được mở.
封筒に 切手が 貼ってあります。
→ Trên phong bì có dán tem.
#2L30_G2
2. Phân biệt V (tha động từ) + てある và V (tự động từ) + ている
Cấu trúc mẫu câu
N + が + V (tha động từ・thể て) + あります
N + が + V (tự động từ・thể て) + います
Tả tình trạng, hiện tượng.
Cả hai đều dùng tả tình trạng, hiện tượng nhưng V (tha động từ) kết hợp với [て あります] là kết quả của một hành động có chủ ý.
Cả hai đều dùng tả tình trạng, hiện tượng nhưng V (tha động từ) kết hợp với [て あります] là kết quả của một hành động có chủ ý.
Ví dụ minh họa (1)
ドアを 開けます。
ドアが 開けてあります。 (他動詞)
ドアが 開いています。 (自動詞)
ドアが 開けてあります。 (他動詞)
ドアが 開いています。 (自動詞)
→ Mở cửa. Cửa được mở. (Dùng Tha động từ - ai đó đã cố tình mở) Cửa được mở. (Dùng Tự động từ - cửa đang ở trạng thái mở)
#3L30_G3
3. ~Vて + おきます
Cấu trúc mẫu câu
~ trước ~ Vて + おきます
~ たら、~ Vて + おきます
~ giữ nguyên、~ Vて + おきます
Chuẩn bị sẵn / Duy trì.
Dùng để xử lí tình huống sau khi thực hiện một hành động nào đó hoặc đưa ra giải pháp tạm thời. Giữ nguyên, duy trì một trạng thái nào đó.
Dùng để xử lí tình huống sau khi thực hiện một hành động nào đó hoặc đưa ra giải pháp tạm thời. Giữ nguyên, duy trì một trạng thái nào đó.
Ví dụ minh họa (1)
旅行に 行く 前に 何を して おいたら いいですか。
ホテルを 予約して おいたら いいですよ。
ホテルを 予約して おいたら いいですよ。
→ Trước khi đi du lịch thì nên chuẩn bị sẵn cái gì thì được? Nên đặt phòng trước đó.
#4L30_G4
4. まだ ~Vて + いる
Cấu trúc mẫu câu
N + は + まだ + Vて + います
Vẫn còn ~.
Diễn tả một trạng thái, một hành động vẫn còn đang tiếp diễn.
Diễn tả một trạng thái, một hành động vẫn còn đang tiếp diễn.
Ví dụ minh họa (1)
雨は もう やみましたか。
いいえ、まだ 降っていますよ。
いいえ、まだ 降っていますよ。
→ Mưa đã tạnh chưa? Chưa, vẫn đang mưa đó.