6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L9_G1
1. Danh từ + が + あります / わかります
Cấu trúc mẫu câu
N + が + あります
N + が + わかります
Có(sở hữu) / hiểu cái gì.
Trợ từ đi với các V [あります/わかります] là [が] để chỉ đối tượng của hành động.
[あります] chỉ sự sở hữu, dùng với đồ vật, không dùng cho người, động vật => N ở đây chỉ là đồ vật.
Trợ từ đi với các V [あります/わかります] là [が] để chỉ đối tượng của hành động.
[あります] chỉ sự sở hữu, dùng với đồ vật, không dùng cho người, động vật => N ở đây chỉ là đồ vật.
Ví dụ minh họa (2)
私は 新しい 鞄が あります。
→ Tôi có cái cặp mới.
私は 日本語が 分かります。
→ Tôi hiểu tiếng Nhật.
#2L9_G2
2. Danh từ + が + すきです / きらいです/ じょうずです / へたです
Cấu trúc mẫu câu
N + が + すきです
N + が + きらいです
N + が + じょうずです
N + が + へたです
Thích / ghét / giỏi/ kém cái gì.
Các tính từ như [すきです / きらいです/ じょうずです / へたです] cũng sử dụng trợ từ [が].
Các tính từ như [すきです / きらいです/ じょうずです / へたです] cũng sử dụng trợ từ [が].
Ví dụ minh họa (2)
私の 友達は 豚肉が 嫌いです。
→ Bạn tôi không thích thịt lợn.
私は 日本語が 下手です。
→ Tôi không giỏi (kém) tiếng Nhật.
#3L9_G3
3. どんな + Danh từ
Cấu trúc mẫu câu
どんな + N
Hỏi về loại, tính chất hoặc đặc điểm của người/vật/sự việc thuộc một phạm trù nào đó.
Ví dụ minh họa (2)
どんな 飲み物が 好きですか。
→ Bạn thích đồ uống nào?
ジュースが 好きです。
→ Tôi thích nước hoa quả.
#4L9_G4
4. Các phó từ chỉ mức độ (よく / だいたい / たくさん / すこし / あまり / ぜんぜん)
Cấu trúc mẫu câu
よく / だいたい / たくさん / すこし
あまり / ぜんぜん + V / A
Các phó từ đặt trước động từ/ tính từ để chỉ mức độ (chất hoặc lượng).
Chỉ chất: よく (hiểu nhiều), だいたい (hiểu chung chung), すこし (hiểu một ít), あまり (không hiểu lắm), ぜんぜん (hoàn toàn không hiểu).
Chỉ lượng: たくさん (có nhiều), すこし (có ít), あまり (không có nhiều lắm), ぜんぜん (hoàn toàn không có).
Chỉ chất: よく (hiểu nhiều), だいたい (hiểu chung chung), すこし (hiểu một ít), あまり (không hiểu lắm), ぜんぜん (hoàn toàn không hiểu).
Chỉ lượng: たくさん (có nhiều), すこし (có ít), あまり (không có nhiều lắm), ぜんぜん (hoàn toàn không có).
Ví dụ minh họa (1)
日本語が 大体 分かります。
→ Tôi biết tiếng Nhật cũng đại khái thôi.
#5L9_G5
5. Câu 1 から, câu 2
Cấu trúc mẫu câu
Câu 1 から、Câu 2
Bởi vì..
Dùng để nối 2 câu lại.
Câu 1 biểu thị lý do cho câu 2.
Dùng để nối 2 câu lại.
Câu 1 biểu thị lý do cho câu 2.
Ví dụ minh họa (1)
時間が ありませんから、本を 読みません。
→ Vì không có thời gian nên tôi không đọc sách.
#6L9_G6
6. どうして
Cấu trúc mẫu câu
どうして
Tại sao.
Dùng để hỏi lý do, và khi trả lời chúng ta thêm [から] vào cuối câu.
Dùng để hỏi lý do, và khi trả lời chúng ta thêm [から] vào cuối câu.
Ví dụ minh họa (2)
どうして 今日は 早く 帰りますか。
→ Tại sao hôm nay về sớm thế?
用事が ありますから。
→ Vì tôi có chút việc.