7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L14_G1
1. Các nhóm động từ
Cấu trúc mẫu câu
Nhóm 1: Động từ có âm cuối thể [ます] là âm thuộc dãy [い].
Nhóm 2: Hầu hết các động từ nhóm này có âm cuối thể [ます] là âm thuộc dãy [え].
Nhóm 3: Bao gồm 2 động từ: します và きます.
Nhóm 2: Hầu hết các động từ nhóm này có âm cuối thể [ます] là âm thuộc dãy [え].
Nhóm 3: Bao gồm 2 động từ: します và きます.
#2L14_G2
2. Động từ thể て (V て)
Cấu trúc mẫu câu
V て
Nhóm 1:
• き ⇒ いて (Đặc biệt: いき ⇒ いって)
• ぎ ⇒ いで
• み, び, に ⇒ んで
• り, い, ち ⇒ って
• し ⇒ して.
Nhóm 2:
• Bỏ [ます] thêm [て] vào sau (Ví dụ: たべます > たべて, ねます > ねて).
Nhóm 3:
• します > して
• きます > きて.
• き ⇒ いて (Đặc biệt: いき ⇒ いって)
• ぎ ⇒ いで
• み, び, に ⇒ んで
• り, い, ち ⇒ って
• し ⇒ して.
Nhóm 2:
• Bỏ [ます] thêm [て] vào sau (Ví dụ: たべます > たべて, ねます > ねて).
Nhóm 3:
• します > して
• きます > きて.
Ví dụ minh họa (2)
書きます ⇒ 書いて
→ Viết -> Viết (thể Te)
泳ぎます ⇒ 泳いで
→ Bơi -> Bơi (thể Te)
#3L14_G3
3. Yêu cầu, nhờ vả (V て + ください)
Cấu trúc mẫu câu
V て + ください
Hãy làm gì đó. Để lịch sự yêu cầu hay nhờ ai đó làm việc gì đó.
Ví dụ minh họa (3)
ちょっと 待って ください。
→ Vui lòng/Xin hãy chờ một chút
薬を 飲んで ください。
→ Hãy uống thuốc đi
漢字を 書いて ください。
→ Hãy viết chữ kanji đi
#4L14_G4
4. Động từ thể [て] + います
Cấu trúc mẫu câu
V て + います
Đang làm gì đó. Dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
Ví dụ minh họa (3)
今 あなたは 何を して いますか。
→ Bây giờ bạn đang làm gì vậy?
私は 映画を 見て います。
→ Tôi đang xem phim.
彼は 遊んで います。
→ Anh ấy đang đi chơi
#5L14_G5
5. Động từ thể [ます] + ましょうか
Cấu trúc mẫu câu
V ます + ましょうか
~ nhé. Đề nghị được làm giúp ai đó việc gì.
Ví dụ minh họa (2)
地図を 書きましょうか。
→ Tôi vẽ bản đồ cho bạn nhé!
ええ、お願いします。
→ Vâng, bạn giúp tôi nhé!
#6L14_G6
6. Câu 1 が, câu 2
Cấu trúc mẫu câu
Câu 1 が、Câu 2
Nối tiếp câu.
Trong [すみませんが], [しつれしますが] để mở đầu một câu nói thì [が] không có ý nghĩa ban đầu mà chỉ là để nối tiếp câu mà thôi.
Trong [すみませんが], [しつれしますが] để mở đầu một câu nói thì [が] không có ý nghĩa ban đầu mà chỉ là để nối tiếp câu mà thôi.
Ví dụ minh họa (2)
失礼ですが、お名前は?
→ Xin lỗi, bạn tên gì vậy?
すみませんが、塩を 取って ください。
→ Xin lỗi, lấy giùm tôi ít muối
#7L14_G7
7. Danh từ [が] động từ
Cấu trúc mẫu câu
N が + V
Khi muốn miêu tả một hiện tượng tự nhiên ta dùng [が] trước chủ đề đó.
Ví dụ minh họa (1)
雨が 降ります。
→ Trời mưa.