Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 22: Mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ.

Bài 22: Mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ.

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản cũ) • 2 mẫu ngữ pháp trọng tâm
2 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L22_G1

1. Mệnh đề bổ nghĩa cho N (Mệnh đề định ngữ)

Cấu trúc mẫu câu
【Mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ】
V / A / N (thể thông thường) + N
Aな (だ) + な + N
N (だ) + の + N
S + が + V (mệnh đề bổ nghĩa)
Mệnh đề định ngữ dùng để bổ nghĩa, làm rõ nghĩa cho N.
Phần đứng trước bổ nghĩa cho N phải ở thể thông thường. Nếu mệnh đề phụ là câu Aな thì thay [だ] bằng [な], còn nếu là N thì thay [だ] bằng [の]. Có thể chọn bất cứ N nào trong câu, rồi chuyển câu thành mệnh đề bổ nghĩa cho N đó và dùng trong nhiều mẫu câu khác nhau. Trong mệnh đề phụ và mệnh đề bổ nghĩa cho N, chủ ngữ đi kèm với trợ từ [が].
Ví dụ minh họa (4)
東京とうきょうへ 行いかなかった 人ひと

→ Người đã không đi Tokyo

先週せんしゅう 私わたしが 見みた 映画えいが

→ Bộ phim mà tôi đã xem tuần trước

これは ミラーさんが 住すんでいた うちです。

→ Đây là ngôi nhà mà anh Miller đã ở.

これは ミラーさんが 作つくった ケーキです。

→ Đây là cái bánh mà anh Miller đã làm.

#2L22_G2

2. V thể từ điển + じかん / ようじ / やくそく

Cấu trúc mẫu câu
Vる + 時間じかん (thời gian)
Vる + 用事ようじ (việc bận) / 約束やくそく (cuộc hẹn)
Thời gian / Việc bận / Cuộc hẹn để làm V...
Khi muốn nói về thời gian làm một việc gì đó, ta dùng V thể từ điển đặt trước [じかん]. Khi muốn biểu thị nội dung về một việc bận hay công chuyện, ta dùng V thể từ điển đặt trước [ようじ] và [やくそく].
Ví dụ minh họa (3)
私わたしは 朝あさごはんを 食たべる 時間じかんが ありません。

→ Tôi không có thời gian ăn sáng.

友達ともだちと 映画えいがを 見みる 約束やくそくが あります。

→ Tôi có hẹn đi xem phim với bạn.

昨日きのうは 市役所しやくしょへ 行いく 用事ようじが ありました。

→ Hôm qua tôi có công việc phải lên Văn phòng hành chính thành phố.