4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L31_G1
1. Cách chia V ở Thể ý định (Ý hướng)
Cấu trúc mẫu câu
Ⅰ : V (い段) → V (お段) + う
Ⅱ : Vます + よう
Ⅲ : きます → こよう / します → しよう
Cùng nhau ~.
Thể ý định trong câu văn thông thường là thể thông thường của [~ましょう] (Là cách nói ngắn của Vましょう). Nhóm I: Đổi âm cuối của thể [ます] sang âm cùng hàng với dãy [お], rồi thêm [う] vào sau. Nhóm II: Thêm [よう] vào sau thể [ます]. Nhóm III: します thành しよう, きます thành こよう.
Thể ý định trong câu văn thông thường là thể thông thường của [~ましょう] (Là cách nói ngắn của Vましょう). Nhóm I: Đổi âm cuối của thể [ます] sang âm cùng hàng với dãy [お], rồi thêm [う] vào sau. Nhóm II: Thêm [よう] vào sau thể [ます]. Nhóm III: します thành しよう, きます thành こよう.
Ví dụ minh họa (1)
バス、 なかなか 来ないね。
じゃ、 タクシーで 行こう。
じゃ、 タクシーで 行こう。
→ Xe buýt mãi mà cũng không đến ha. Vậy thôi mình đi taxi nào.
#2L31_G2
2. V (意向形) + と + 思っています
Cấu trúc mẫu câu
V (thể ý định) + と + 思 っています
Định ~.
Bày tỏ ý định của người nói. Ý định của người nói đã được hình thành từ trước lúc nói và hiện tại vẫn tiếp diễn. Có thể dùng để biểu thị ý định của ngôi thứ 3.
Bày tỏ ý định của người nói. Ý định của người nói đã được hình thành từ trước lúc nói và hiện tại vẫn tiếp diễn. Có thể dùng để biểu thị ý định của ngôi thứ 3.
Ví dụ minh họa (2)
週末は 海へ 行こうと 思っています。
→ Tôi đang định đi biển cuối tuần.
銀行へ 行こうと 思っています。
→ Tôi đang định đi đến ngân hàng.
#3L31_G3
3. ~つもりです
Cấu trúc mẫu câu
N + の + つもりです
Vる / Vない + つもりです
Dự định ~.
Mang ý định dứt khoát hơn mẫu câu [V (ý định) + と 思っています].
Mang ý định dứt khoát hơn mẫu câu [V (ý định) + と 思っています].
Ví dụ minh họa (2)
今晩 どこへ 行きますか。
コンサートへ 行く つもりです。
コンサートへ 行く つもりです。
→ Tối nay mình đi đâu? Anh định là sẽ đi xem hòa nhạc.
今年の 夏休みは 帰らない つもりです。
→ Hè năm nay, tôi dự định là không về nước.
#4L31_G4
4. ~予定です
Cấu trúc mẫu câu
N + の + 予定 です
Vる / Vない + 予定 です
Kế hoạch, dự định.
Là dự định đã lên thành kế hoạch nên mang tính chắc chắn hơn [V (ý định) + と 思っています] và [~つもり].
Là dự định đã lên thành kế hoạch nên mang tính chắc chắn hơn [V (ý định) + と 思っています] và [~つもり].
Ví dụ minh họa (1)
高校を 卒業したら どうしますか。
ぼくは 大学に 入る 予定です。
ぼくは 大学に 入る 予定です。
→ Sau khi tốt nghiệp cấp ba dự định sẽ làm gì? Tôi định sẽ vào đại học.