Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 45: Trường hợp (Trong trường hợp), Mặc dù.

Bài 45: Trường hợp (Trong trường hợp), Mặc dù.

Sơ cấp 2 (N4)
Minna no Nihongo (Bản cũ) • 2 mẫu ngữ pháp trọng tâm
2 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L45_G1

1. ~場合は (Trong trường hợp / Nếu)

Cấu trúc mẫu câu
Vる / Vない / Vた + 場合ばあいは、~
Aい + 場合ばあいは、~
Aな + 場合ばあいは、~
N の + 場合ばあいは、~
~ trường hợp ~ / ~ Trong trường hợp, nếu,…
Dùng để giả định một tình huống và dặn dò cách xử lý tình huống đó. Coi [場合] như một N để nối với các từ loại khác ở phía trước.
Ví dụ minh họa (2)
雨あめが 降ふった 場合ばあいは、 学校がっこうを 休やすみます。

→ Tôi sẽ nghỉ học nếu trời mưa.

参加さんかできない 場合ばあいは、 私わたしに 言いって ください。

→ Trường hợp không thể tham gia, hãy nói với tôi.

#2L45_G2

2. ~のに (Thế mà / Vậy mà / Mặc dù)

Cấu trúc mẫu câu
thể thông thường + のに、~
N / Aな + なのに、~
Thế mà, vậy mà ~. Mặc dù.
Dùng để diễn tả sự ngạc nhiên, bất mãn, hoặc thất vọng của người nói khi kết quả của vế sau hoàn toàn trái ngược với những gì được dự đoán từ vế trước.
Ví dụ minh họa (2)
約束やくそくを したのに、 彼女かのじょは 来きませんでした。

→ Hẹn rồi vậy mà cô ấy không đến.

ボタンを 押おしたのに、 コピーできません。

→ Tôi ấn nút rồi mà vẫn không thể copy.