5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L26_G1
1. ~んです
Cấu trúc mẫu câu
V / Aい (thể thông thường) + んです
N / Aな (thể thông thường・だ) + な + んです
Nhấn mạnh, giải thích lý do.
Dùng để xác nhận lại thông tin, trình bày phán đoán của người nói thông qua một căn cứ nào đó. Bày tỏ sự quan tâm đến đối phương hoặc một vấn đề nào đó. Trình bày nguyên nhân, lý do (trả lời cho câu hỏi どうして). Dùng để nhấn mạnh nội dung muốn truyền đạt hoặc tự nói thêm thông tin khi chưa được hỏi. Không dùng cho người không thân.
Dùng để xác nhận lại thông tin, trình bày phán đoán của người nói thông qua một căn cứ nào đó. Bày tỏ sự quan tâm đến đối phương hoặc một vấn đề nào đó. Trình bày nguyên nhân, lý do (trả lời cho câu hỏi どうして). Dùng để nhấn mạnh nội dung muốn truyền đạt hoặc tự nói thêm thông tin khi chưa được hỏi. Không dùng cho người không thân.
Ví dụ minh họa (3)
どうしたんですか。
おなかが 痛いです。
おなかが 痛いです。
→ Bạn bị sao vậy? Tôi bị đau bụng.
どうして 遅れたんですか。
バスが 来なかったんです。
バスが 来なかったんです。
→ Tại sao đến trễ vậy? Là vì xe buýt không đến.
運動会に 参加しますか。
いいえ、参加しません。週末は 忙しいんです。
いいえ、参加しません。週末は 忙しいんです。
→ Bạn có tham gia đại hội thể thao không? Không tớ không tham gia được, cuối tuần tớ bận mất rồi.
#2L26_G2
2. ~んですが、~
Cấu trúc mẫu câu
~んですが、~
Dùng để mở đầu câu chuyện.
Xin phép, xin lời khuyên hoặc nhờ vả. Chữ [が] đóng vai trò nối câu, tạo sự ngập ngừng, mềm mỏng và lịch sự trước khi đưa ra yêu cầu chính.
Xin phép, xin lời khuyên hoặc nhờ vả. Chữ [が] đóng vai trò nối câu, tạo sự ngập ngừng, mềm mỏng và lịch sự trước khi đưa ra yêu cầu chính.
Ví dụ minh họa (2)
すみませんが、 とても 疲れたんですが ここに 座っても いいですか。
→ Tôi xin lỗi, tôi rất mệt, tôi có thể ngồi đây được không?
NHKを 見学したいんですが、 どうしたら いいですか。
→ Tôi muốn đến tham quan Hãng NHK. Tôi phải làm thế nào?
#3L26_G3
3. Vて + いただけませんか
Cấu trúc mẫu câu
Vて + いただけませんか
Có thể nào làm ~ giúp tôi không?
Yêu cầu người khác làm một việc gì đó cho mình một cách lịch sự. Dùng cho cấp trên, người lạ. Là cách nói lịch sự hơn mẫu câu 「Vて + ください」.
Yêu cầu người khác làm một việc gì đó cho mình một cách lịch sự. Dùng cho cấp trên, người lạ. Là cách nói lịch sự hơn mẫu câu 「Vて + ください」.
Ví dụ minh họa (2)
いい 先生を 紹介して いただけませんか。
→ Anh/Chị giới thiệu cho tôi một giáo viên tốt có được không?
明日 家で パーティーを するんですが、 手伝いに 来て いただけませんか。
ええ、いいですよ。
ええ、いいですよ。
→ Ngày mai nhà tôi tổ chức tiệc, bạn có thể nào đến giúp tôi có được không? Ừ, được chứ.
#4L26_G4
4. Từ nghi vấn + Vた + ら + いいですか
Cấu trúc mẫu câu
từ nghi vấn + Vた + ら + いいですか
Tôi nên/phải làm thế nào thì được? / Nếu làm ~ thì được đó.
Dùng để xin lời khuyên hoặc hướng dẫn từ người khác. Khi trả lời hoặc cho lời khuyên, có thể dùng [~たら + いいと + 思います] (Tôi nghĩ nếu làm ~ thì được đó).
Dùng để xin lời khuyên hoặc hướng dẫn từ người khác. Khi trả lời hoặc cho lời khuyên, có thể dùng [~たら + いいと + 思います] (Tôi nghĩ nếu làm ~ thì được đó).
Ví dụ minh họa (1)
新聞社を 見学したいんですが、 どうしたら いいですか。
先生に 申し込んだら いいと 思います。
先生に 申し込んだら いいと 思います。
→ Tôi muốn tham quan tòa soạn mà không biết làm sao thì được? Tôi nghĩ nếu mà đăng ký với giáo viên thì được đó.
#5L26_G5
5. ~んですね / ~んですか
Cấu trúc mẫu câu
~んですね / ~んですか
Phải không nhỉ?
Dùng để xác nhận lại điều gì đó với sắc thái tò mò. Dùng [か] thì thể hiện sắc thái tò mò mạnh hơn [ね]. Tránh dùng mẫu câu này với người trên để không bị coi là thiếu tế nhị. Khi trả lời, chỉ cần dùng [~ます] hoặc [~です] bình thường.
Dùng để xác nhận lại điều gì đó với sắc thái tò mò. Dùng [か] thì thể hiện sắc thái tò mò mạnh hơn [ね]. Tránh dùng mẫu câu này với người trên để không bị coi là thiếu tế nhị. Khi trả lời, chỉ cần dùng [~ます] hoặc [~です] bình thường.
Ví dụ minh họa (1)
どうして 遅れたんですか。
いくら 待っても バスが 来なかったんです。
いくら 待っても バスが 来なかったんです。
→ Tại sao bạn đến muộn vậy? Tôi chờ mãi mà xe buýt không tới.