3 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L50_G1
1. Khiêm nhường ngữ - Cách 1: お / ご ~します
Cấu trúc mẫu câu
お + Vます (Ⅰ・Ⅱグループ) + します
ご + V (Ⅲグループ) + します
Khiêm nhường ngữ (謙譲語).
Dùng để diễn tả hành động của bản thân làm cho người khác với thái độ khiêm nhường, kính trọng. V nhóm I, II dùng [お], V nhóm III dùng [ご].
Ngoài ra còn có: [しょうかいします], [しょうたいします], [そうだんします], [れんらくします],…
Đối với các trường hợp ngoại lệ như [でんわします], [やくそくします],… thì chúng ta không dùng [ご] mà dùng [お] trước động từ.
Dùng để diễn tả hành động của bản thân làm cho người khác với thái độ khiêm nhường, kính trọng. V nhóm I, II dùng [お], V nhóm III dùng [ご].
Ngoài ra còn có: [しょうかいします], [しょうたいします], [そうだんします], [れんらくします],…
Đối với các trường hợp ngoại lệ như [でんわします], [やくそくします],… thì chúng ta không dùng [ご] mà dùng [お] trước động từ.
Ví dụ minh họa (3)
重そうですね。お持ち しましょうか。
→ Trông nặng quá nhỉ. Tôi mang giúp anh chị nhé.
兄が 車で お送りします。
→ Anh trai tôi sẽ chở anh chị bằng ô tô.
今日の 予定を ご説明します。
→ Tôi sẽ giải thích về lịch làm việc ngày hôm nay.
#2L50_G2
2. Khiêm nhường ngữ - Cách 2: Động từ khiêm nhường đặc biệt
Cấu trúc mẫu câu
いる → おる
言う → 申す
食べる / 飲む / もらう → いただく
する → いたす
行く / 来る → 参る
見る → 拝見する
Động từ khiêm nhường đặc biệt.
Một số V có dạng khiêm nhường ngữ đặc biệt. Bạn cần ghi nhớ các cặp V này để dùng cho hành động của chính mình nhằm tôn trọng đối phương.
Một số V có dạng khiêm nhường ngữ đặc biệt. Bạn cần ghi nhớ các cặp V này để dùng cho hành động của chính mình nhằm tôn trọng đối phương.
Ví dụ minh họa (3)
ベトナムから 参りました。
→ Tôi đến từ Việt Nam.
お菓子を いただきたいです。
→ Tôi muốn được nhận kẹo.
研究所の 中に おります。
→ Tôi ở trong phòng nghiên cứu.
#3L50_G3
3. Lịch sự ngữ (丁寧語)
Cấu trúc mẫu câu
あります → ございます
です → でございます
いいですか → よろしいでしょうか
Lịch sự ngữ (丁寧語).
[ございます] là thể lịch sự của [あります].
[でございます] là thể lịch sự của [です].
[よろしいでしょうか] là thể lịch sự của [いいですか].
Đây là cách nói lịch sự của người nói thể hiện sự kính trọng với người nghe, giúp câu văn trở nên mềm mại và trang trọng hơn.
[ございます] là thể lịch sự của [あります].
[でございます] là thể lịch sự của [です].
[よろしいでしょうか] là thể lịch sự của [いいですか].
Đây là cách nói lịch sự của người nói thể hiện sự kính trọng với người nghe, giúp câu văn trở nên mềm mại và trang trọng hơn.
Ví dụ minh họa (3)
電話は 階段の 横に ございます。
→ Điện thoại ở cạnh cầu thang ạ.
学生で ございます。
→ Tôi là học sinh ạ.
お飲み物は 何が よろしいでしょうか。
→ Đồ uống gì thì được ạ?