Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 50: Khiêm nhường ngữ và Lịch sự ngữ.

Bài 50: Khiêm nhường ngữ và Lịch sự ngữ.

Sơ cấp 2 (N4)
Minna no Nihongo (Bản cũ) • 3 mẫu ngữ pháp trọng tâm
3 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L50_G1

1. Khiêm nhường ngữ - Cách 1: お / ご ~します

Cấu trúc mẫu câu
お + Vます (Ⅰ・Ⅱグループ) + します
ご + V (Ⅲグループ) + します
Khiêm nhường ngữ (謙譲語).
Dùng để diễn tả hành động của bản thân làm cho người khác với thái độ khiêm nhường, kính trọng. V nhóm I, II dùng [お], V nhóm III dùng [ご].
Ngoài ra còn có: [しょうかいします], [しょうたいします], [そうだんします], [れんらくします],…
Đối với các trường hợp ngoại lệ như [でんわします], [やくそくします],… thì chúng ta không dùng [ご] mà dùng [お] trước động từ.
Ví dụ minh họa (3)
重おもそうですね。お持もち しましょうか。

→ Trông nặng quá nhỉ. Tôi mang giúp anh chị nhé.

兄あにが 車くるまで お送おくりします。

→ Anh trai tôi sẽ chở anh chị bằng ô tô.

今日きょうの 予定よていを ご説明せつめいします。

→ Tôi sẽ giải thích về lịch làm việc ngày hôm nay.

#2L50_G2

2. Khiêm nhường ngữ - Cách 2: Động từ khiêm nhường đặc biệt

Cấu trúc mẫu câu
いる → おる
言う → 申すもうす
食べる / 飲む / もらう → いただく
する → いたす
行く / 来る → 参るまいる
見る → 拝見するはいけんする
Động từ khiêm nhường đặc biệt.
Một số V có dạng khiêm nhường ngữ đặc biệt. Bạn cần ghi nhớ các cặp V này để dùng cho hành động của chính mình nhằm tôn trọng đối phương.
Ví dụ minh họa (3)
ベトナムから 参まいりました。

→ Tôi đến từ Việt Nam.

お菓子かしを いただきたいです。

→ Tôi muốn được nhận kẹo.

研究所けんきゅうじょの 中なかに おります。

→ Tôi ở trong phòng nghiên cứu.

#3L50_G3

3. Lịch sự ngữ (丁寧語)

Cấu trúc mẫu câu
あります → ございます
です → でございます
いいですか → よろしいでしょうか
Lịch sự ngữ (丁寧語).
[ございます] là thể lịch sự của [あります].
[でございます] là thể lịch sự của [です].
[よろしいでしょうか] là thể lịch sự của [いいですか].
Đây là cách nói lịch sự của người nói thể hiện sự kính trọng với người nghe, giúp câu văn trở nên mềm mại và trang trọng hơn.
Ví dụ minh họa (3)
電話でんわは 階段かいだんの 横よこに ございます。

→ Điện thoại ở cạnh cầu thang ạ.

学生がくせいで ございます。

→ Tôi là học sinh ạ.

お飲のみ物ものは 何なにが よろしいでしょうか。

→ Đồ uống gì thì được ạ?