7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L16_G1
1. V thể て、 [Vて、] ~
Cấu trúc mẫu câu
V1て、[V2て、] ~ Vnて
Làm~, làm~.
Mẫu câu dùng thể 「て」 để nối từ 2 V trở lên với nhau.
Miêu tả 1 chủ thể lớn, miêu tả thứ tự xảy ra của các hành động.
Thời của câu do V cuối quyết định.
Mẫu câu dùng thể 「て」 để nối từ 2 V trở lên với nhau.
Miêu tả 1 chủ thể lớn, miêu tả thứ tự xảy ra của các hành động.
Thời của câu do V cuối quyết định.
Ví dụ minh họa (2)
朝 ジョギングを して、 シャワーを あびて、 会社へ 行きます。
→ Buổi sáng tôi chạy bộ, tắm rồi đến công ty.
神戸へ 行って、 映画を 見て、 お茶を 飲みました。
→ Tôi đến Kobe, xem phim rồi uống trà.
#2L16_G2
2. V1 thể て から、V2
Cấu trúc mẫu câu
V1て から、V2
Sau khi V1, V2.
Diễn tả sau khi hành động 1 kết thúc thì hành động 2 được thực hiện.
Thời của câu do V cuối quyết định.
Diễn tả sau khi hành động 1 kết thúc thì hành động 2 được thực hiện.
Thời của câu do V cuối quyết định.
Ví dụ minh họa (2)
国へ 帰ってから、 父の 会社で 働きます。
→ Sau khi về nước, tôi làm việc ở công ty của bố.
コンサートが 終わってから、 レストランで 食事しました。
→ Sau khi buổi hòa nhạc kết thúc, tôi đi ăn ở nhà hàng.
#3L16_G3
3-1. A đuôi い → ~くて、~
Cấu trúc mẫu câu
Aい → Aくて、~
A~, A~.
Mẫu câu dùng để nối A đuôi い với một ngữ hoặc một câu khác.
Khi nối A thì phải bỏ [い] thêm [くて], A cuối cùng không bỏ [い].
Mẫu câu dùng để nối A đuôi い với một ngữ hoặc một câu khác.
Khi nối A thì phải bỏ [い] thêm [くて], A cuối cùng không bỏ [い].
Ví dụ minh họa (2)
ミラーさんは 若くて、 元気です。
→ Anh Miller trẻ và khỏe mạnh.
昨日は 天気が よくて、 暑いです。
→ Hôm qua thời tiết đẹp và nóng.
#4L16_G4
3-2. N / A đuôi な(bỏ な)+ で、~
Cấu trúc mẫu câu
N で、~
Aな → Aで、~
N~ N~ hoặc A~, A~.
Mẫu câu dùng để nối các câu có N / A đuôi な cùng hoặc không cùng chủ đề.
Với các câu có ý nghĩa trái ngược nhau thì ta dùng [が].
Mẫu câu dùng để nối các câu có N / A đuôi な cùng hoặc không cùng chủ đề.
Với các câu có ý nghĩa trái ngược nhau thì ta dùng [が].
Ví dụ minh họa (2)
ミラーさんは ハンサムで、 親切です。
→ Anh Miller vừa đẹp trai và tốt bụng.
奈良は きれいで、 静かな 街です。
→ Nara là một thành phố đẹp và yên tĩnh.
#5L16_G5
4. N1 は N2 が A
Cấu trúc mẫu câu
N1 は N2 が A です
N2 của N1 thì A. N1 là chủ đề của câu, trong đó A bổ nghĩa cho N2.
Ví dụ minh họa (3)
大阪は 食べ物が おいしいです。
→ Đồ ăn ở Osaka ngon.
ドイツの フランケンは ワインが 有名です。
→ Rượu ở vùng Franken của Đức thì nổi tiếng.
マリアさんは 髪が 長いです。
→ Maria có mái tóc dài.
#6L16_G6
5. どうやって (Làm thế nào/ bằng cách nào)
Cấu trúc mẫu câu
どうやって
Mẫu câu dùng để hỏi về trình tự hoặc cách làm việc gì đó.
Trả lời thì dùng cách nối câu bằng V thể て.
Trả lời thì dùng cách nối câu bằng V thể て.
Ví dụ minh họa (2)
大学まで どうやって 行きますか。
→ Đến trường đại học bằng cách nào?
京都駅で 16番の バスに 乗って、 大学前で 降ります。
→ Lên xe buýt số 16 ở ga Kyoto rồi xuống ở trước trường đại học.
#7L16_G7
6. どの + N (N nào)
Cấu trúc mẫu câu
どの + N
Đứng trước N, dùng để xác định một đối tượng (vật/người) trong một nhóm đối tượng từ 3 trở lên.
Ví dụ minh họa (2)
サントスさんは どの人ですか。
→ Anh Santos là người nào?
あの 背が 高くて、 髪が 黒い人です。
→ Là người cao và tóc đen đó.