Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 11: Số đếm, lượng từ, khoảng thời gian.

Bài 11: Số đếm, lượng từ, khoảng thời gian.

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản cũ) • 7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L11_G1

1. Đếm đồ vật (Số đếm/Lượng từ)

Cấu trúc mẫu câu
助数詞じょすうし
ひとつ、ふたつ…とお là số đếm chung cho đồ vật đến 10.
Từ 11 sử dụng như đếm số thông thường.
人 (にん): dùng đếm người (đặc biệt đếm 1, 2 người dùng ひとり, ふたり).
番 (ばん): dùng để đếm số thứ tự.
枚 (まい): dùng để đếm vật mỏng (tem, áo sơmi,…).
台 (だい): dùng để đếm máy móc, xe.
冊 (さつ): dùng để đếm sách vở.
着 (ちゃく): dùng để đếm quần áo.
個 (こ): dùng để đếm vật nhỏ, liền khối (trứng, đá,..).
足(そく): dùng để đếm giầy, tất (đôi).
軒 (けん): dùng để đếm nhà.
階 (かい、がい): dùng để đếm tầng của một căn nhà.
本 (ほん、ぼん、ぽん): dùng để đếm vật thon dài.
杯 (はい、ばい、ぱい): dùng cho đồ uống.
匹 (ひき、びき、ぴき): dùng đếm con vật kích thước nhỏ.
回 (かい) dùng đếm số lần.
#2L11_G2

2. Cách dùng lượng từ

Cấu trúc mẫu câu
Trợ từ + Lượng từ + V
Lượng từ + の + N
Khi chữ số đi kèm với hậu tố chỉ đơn vị thì được gọi là lượng từ.
Nên để lượng từ sau trợ từ và trước V => Trợ từ + Lượng từ + V.
Có thể coi lượng từ như danh từ => Lượng từ + の + N.
Ví dụ minh họa (2)
りんごを 4よっつ 買かいました。

→ Mua 4 quả táo.

4よっつの りんごを 買かいました。

→ Tôi đã mua 4 quả táo.

#3L11_G3

3. ごろ vs ぐらい

Cấu trúc mẫu câu
Lượng từ + ぐらい
N (thời điểm) + ごろ (に)
Cả hai đều đi cùng với thời gian.
Cách cấu tạo ぐらい: Lượng từ + ぐらい, dùng để chỉ lượng thời gian (khoảng).
Cách cấu tạo ごろ: Danh từ (thời điểm) + ごろ (に), dùng để chỉ mốc thời gian (lúc khoảng).
Ví dụ minh họa (2)
僕ぼくは 3時さんじごろに 寝ねました。

→ Tôi đã đi ngủ khoảng lúc 3 giờ.

僕ぼくは 3時間さんじかんぐらい 寝ねました。

→ Tôi đã ngủ khoảng 3 tiếng đồng hồ.

#4L11_G4

4. Cách hỏi lượng từ

Cấu trúc mẫu câu
いくつ
なん + hậu tố đơn vị
[ぐらい] có thể thêm vào sau lượng từ với nghĩa là “Khoảng”.
Đối với những vật được đếm bằng [ひとつ、ふたつ,..], thì ta dùng từ nghi vấn [いくつ] để hỏi.
Đối với các chữ số có hậu tố chỉ đơn vị đi kèm thì ta dùng [なん] + “hậu tố chỉ đơn vị” để hỏi.
Ví dụ minh họa (2)
教室きょうしつに 学生がくせいが 30人さんじゅうにんぐらい います。

→ Trong lớp học có khoảng 30 học sinh.

この 会社かいしゃに 外国人がいこくじんが 何人なんにん いますか。 5人ごにん います。

→ Trong công ty này có bao nhiêu người nước ngoài ? Có 5 người.

#5L11_G5

5. どのくらい

Cấu trúc mẫu câu
どのくらい
どれぐらい
どのくらい: Bao lâu, dùng để hỏi về khoảng thời gian. どれぐらい : số lượng bao nhiêu cái.
Ví dụ minh họa (2)
どのくらい 日本語にほんごを 勉強べんきょうしましたか。

→ Bạn học tiếng Nhật bao lâu rồi ?

3年さんねん 勉強べんきょうしました。

→ Tôi học được 3 năm rồi.

#6L11_G6

6. Lượng từ (khoảng thời gian) + に + ~かい + V

Cấu trúc mẫu câu
Lượng từ (khoảng thời gian) + に + ~回かい + V
Làm gì trong bao nhiêu lần trong khoảng thời gian bao lâu.
Biểu thị tần số khi làm một việc gì đó.
Ví dụ minh họa (1)
1いっか月げつに 3回さんかい 映画えいがを 見みます。

→ 1 tháng tôi xem phim 3 lần.

#7L11_G7

7. Lượng từ/ Danh từ + だけ

Cấu trúc mẫu câu
Lượng từ / N + だけ
Mang ý nghĩa là "chỉ".
[だけ] thay thế cho các trợ từ [を] và [が].
Khác biệt: [しか] chỉ đi với phủ định, còn [だけ] đi với cả phủ định và khẳng định.
Ví dụ minh họa (2)
私わたしは 野菜やさいだけ 食たべます。

→ Tôi chỉ ăn rau quả thôi.

1時間いちじかんだけ かかります。

→ Chỉ mất một giờ thôi.