5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L12_G1
1. Chia danh từ và tính từ đuôi [な]
Cấu trúc mẫu câu
N / Aな + です
N / Aな + でした
N / Aな + じゃありません
N / Aな + じゃありませんでした
Hiện tại, tương lai Khẳng định: です, Phủ định: じゃ(では)ありません.
Quá khứ Khẳng định: でした, Phủ định: じゃ(では)ありませんでした.
Quá khứ Khẳng định: でした, Phủ định: じゃ(では)ありませんでした.
Ví dụ minh họa (1)
先週 私は 暇じゃ ありませんでした。
→ Tuần trước tôi không rảnh.
#2L12_G2
2. Chia tính từ đuôi [い]
Cấu trúc mẫu câu
Aい + です
Aく + ないです
A + かったです
Aく + なかったです
Hiện tại, tương lai Khẳng định: ~いです (ví dụ: あついです), Phủ định: ~くないです (ví dụ: あつくない).
Quá khứ Khẳng định: ~かったです (ví dụ: あつかった), Phủ định: ~くなかったです (ví dụ: あつくなかった).
Quá khứ Khẳng định: ~かったです (ví dụ: あつかった), Phủ định: ~くなかったです (ví dụ: あつくなかった).
Ví dụ minh họa (1)
一昨日、パンは おいしくなかったです。
→ Hôm kia, bánh mì không ngon.
#3L12_G3
3. Danh từ 1 は Danh từ 2 より + Tính từ です
Cấu trúc mẫu câu
N1 は N2 より + A です
N1 … hơn N2.
Mẫu câu so sánh hơn, kém.
Danh từ 1 được so sánh với Danh từ 2.
Mẫu câu so sánh hơn, kém.
Danh từ 1 được so sánh với Danh từ 2.
Ví dụ minh họa (2)
この 鞄は その 鞄より きれいです。
→ Túi này đẹp hơn túi kia.
車は バイクより 速いです。
→ Ô tô nhanh hơn xe đạp.
#4L12_G4
4. Danh từ 1 と danh từ 2 と どちらが Tính từ ですか
Cấu trúc mẫu câu
N1 と N2 と どちらが A ですか
N1 / N2 のほうが A です
Giữa Danh từ 1 và Danh từ 2, cái nào … hơn?
[どちら] là từ để hỏi được dùng khi muốn so sánh giữa 2 vật hay người.
Trả lời : N1 (hoặc N2) のほうが tính từ です.
[どちら] là từ để hỏi được dùng khi muốn so sánh giữa 2 vật hay người.
Trả lời : N1 (hoặc N2) のほうが tính từ です.
Ví dụ minh họa (2)
日本語と 英語と どちらが 好きですか。
→ Tiếng Nhật và tiếng Anh, bạn thích tiếng nào hơn?
日本語の ほうが 好きです。
→ Tôi thích tiếng Nhật hơn.
#5L12_G5
5. So sánh nhất
Cấu trúc mẫu câu
N1 の中 で 何 / どこ / だれ / いつ が いちばん A ですか
N2 が いちばん A です
Trong phạm vi N1, cái gì/ ở đâu/ ai/ khi nào … nhất?
Là câu hỏi so sánh cao nhất.
Trả lời: Danh từ 2 が いちばん Tính từ です.
Là câu hỏi so sánh cao nhất.
Trả lời: Danh từ 2 が いちばん Tính từ です.
Ví dụ minh họa (2)
ベトナムで どこが いちばん きれいですか。
→ Ở Việt Nam, nơi nào đẹp nhất?
ハノイが いちばん きれいです。
→ Hà Nội là nơi đẹp nhất.