4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L34_G1
1. ~とおりに
Cấu trúc mẫu câu
N + の / V1 (thể từ điển / thể た) + とおりに、V2
N + どおりに、V2
Làm theo như ~.
Làm V2 theo như N / Làm V2 theo như V1. (Lưu ý: Nếu ghép trực tiếp N không có trợ từ の, chữ とおり sẽ biến âm thành どおり).
Làm V2 theo như N / Làm V2 theo như V1. (Lưu ý: Nếu ghép trực tiếp N không có trợ từ の, chữ とおり sẽ biến âm thành どおり).
Ví dụ minh họa (3)
線の とおりに 紙を 折りました。
→ Tôi đã xếp giấy theo đường kẻ.
線どおりに 紙を 折りました。
→ Tôi đã xếp giấy theo đường kẻ.
見た とおりに、書いて ください。
→ Hãy viết ra những gì anh chị đã thấy.
#2L34_G2
2. ~あとで
Cấu trúc mẫu câu
N + の / V1 (thể た) + あとで、V2
Sau khi ~.
Nhấn mạnh về trình tự thời gian của V2, tức là V2 chỉ xảy ra sau khi V1 xảy ra. Việc chia thì tương lai, hiện tại, quá khứ... được thực hiện ở động từ sau (V2).
Nhấn mạnh về trình tự thời gian của V2, tức là V2 chỉ xảy ra sau khi V1 xảy ra. Việc chia thì tương lai, hiện tại, quá khứ... được thực hiện ở động từ sau (V2).
Ví dụ minh họa (2)
食事の あとで、 何を しますか。
カラオケに 行きましょう。
カラオケに 行きましょう。
→ Sau khi dùng bữa xong mình làm gì? Cùng đi hát Karaoke nha.
新しいのを 買った あとで、 無くした 時計が 見つかりました。
→ Sau khi mua đồng hồ mới, tôi tìm thấy đồng hồ bị mất.
#3L34_G3
3. ~て
Cấu trúc mẫu câu
V1 (thể て) + V2
Chỉ cách thức.
Thực hiện V2 trong trạng thái hoặc đi kèm với V1.
Thực hiện V2 trong trạng thái hoặc đi kèm với V1.
Ví dụ minh họa (1)
刺身を 食べる 時、 いつも しょうゆを つけて 食べます。
そうですか、 私は しょうゆを つけないで 食べますよ。
そうですか、 私は しょうゆを つけないで 食べますよ。
→ Khi ăn Sashimi tôi thường chấm nước tương rồi ăn. Vậy à. Tôi thì ăn mà không chấm nước tương.
#4L34_G4
4. ~ないで
Cấu trúc mẫu câu
V1 (thể ない) + で、V2
Không làm V1 mà làm V2.
Do không thể thực hiện được cả 2 việc cùng lúc nên phải đưa ra chủ ý làm cái này mà không làm cái khác, hoặc thực hiện V2 trong trạng thái không thực hiện V1.
Do không thể thực hiện được cả 2 việc cùng lúc nên phải đưa ra chủ ý làm cái này mà không làm cái khác, hoặc thực hiện V2 trong trạng thái không thực hiện V1.
Ví dụ minh họa (1)
電気を 消さないで 寝ました。
→ Ngủ mà không tắt đèn. / Không tắt đèn đi ngủ.