Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 28: Vừa làm V1 vừa làm V2, thói quen, liệt kê lý do.

Bài 28: Vừa làm V1 vừa làm V2, thói quen, liệt kê lý do.

Sơ cấp 2 (N4)
Minna no Nihongo (Bản cũ) • 3 mẫu ngữ pháp trọng tâm
3 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L28_G1

1. V1 + ながら、 V2

Cấu trúc mẫu câu
V1 (ます) + ながら、V2
Vừa ~ vừa ~.
V1 ở thể ます bỏ [ます]. Hành động chính nằm ở V2. Việc chia các thì, các mẫu văn phạm được thực hiện ở V2.
Ví dụ minh họa (4)
音楽おんがくを 聴ききながら 食事しょくじします。

→ Tôi vừa ăn cơm vừa nghe nhạc.

勉強べんきょうしながら 働はたらきます。

→ Tôi vừa đi làm vừa đi học.

歌うたを 歌うたいながら 歩あるきます。

→ Vừa đi vừa hát.

話はなしながら 散歩さんぽしませんか。

→ Vừa đi dạo, vừa nói chuyện nhé.

#2L28_G2

2. ~て います

Cấu trúc mẫu câu
~は + N + を + Vて います
Thường ~.
Dùng để diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần. Nếu thói quen đó ở trong quá khứ thì dùng [Vて いました].
Ví dụ minh họa (2)
毎朝まいあさ ジョギングを しています。

→ Tôi chạy bộ mỗi sáng.

毎朝まいあさ 6時ろくじに 起おきています。

→ Hàng sáng, tôi dậy lúc 6h.

#3L28_G3

3. ~し、~し~

Cấu trúc mẫu câu
V / A / N (thể thông thường) + し、~し、~
~し、~し、それに~
~し、~し、それで~
Không những ~ mà còn ~.
Dùng để liệt kê các lý do, đặc điểm tiêu biểu. Trợ từ [も] thường được dùng theo quy tắc nhấn mạnh. Dùng [それに] (Ngoài ra) cho ý tăng dần. Dùng [それで] (Vì vậy) để liệt kê lý do, nguyên nhân dẫn đến kết quả.
Ví dụ minh họa (2)
ワット先生せんせいは 熱心ねっしんだし、 真面目まじめだし、 経験けいけんも あります。

→ Thầy Watt vừa nhiệt tình, nghiêm túc, lại có kinh nghiệm.

熱ねつも あるし、 頭あたまも 痛いたいし、 今日きょうは 会社かいしゃを 休やすみました。

→ Không những bị sốt mà còn nhức đầu nữa nên hôm nay tôi đã nghỉ làm.