7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L10_G1
1. Danh từ + が + あります / います
Cấu trúc mẫu câu
N + が + あります
N + が + います
Có, tồn tại.
[あります] sử dụng khi N là đồ vật.
[います] sử dụng khi N là người hoặc động vật.
[あります] sử dụng khi N là đồ vật.
[います] sử dụng khi N là người hoặc động vật.
Ví dụ minh họa (2)
私は 新しい 電話が あります。
→ Tôi có điện thoại mới.
妹が います。
→ Tôi có em gái.
#2L10_G2
2. Danh từ 1(địa điểm) + に + Danh từ 2 + が + あります / います
Cấu trúc mẫu câu
N1 (địa điểm) + に + N2 + が + あります
N1 (địa điểm) + に + N2 + が + います
Ở đâu có ai / cái gì.
N1 là địa điểm tồn tại của N2 và được xác định bằng trợ từ [に].
N1 là địa điểm tồn tại của N2 và được xác định bằng trợ từ [に].
Ví dụ minh họa (2)
私の 部屋に 机が あります。
→ Trong phòng tôi có cái bàn.
事務所に ミラーさんが います。
→ Trong văn phòng có anh Miller.
#3L10_G3
3. Danh từ 1(địa điểm) に + なに/だれ + が ありますか / いますか
Cấu trúc mẫu câu
N (địa điểm) に + 何 / 誰 + が ありますか / いますか
Ở đâu có cái gì hay có ai không.
Để hỏi có cái gì/ con gì / ai ở một địa điểm cụ thể nào đó.
[だれ] chỉ đi với [います].
Để hỏi có cái gì/ con gì / ai ở một địa điểm cụ thể nào đó.
[だれ] chỉ đi với [います].
Ví dụ minh họa (3)
庭に 何が ありますか。
→ Ngoài vườn có gì thế?
庭に 誰が いますか。
→ Ngoài vườn có ai thế nhỉ?
桜の 木が あります。
→ Có cây hoa anh đào.
#4L10_G4
4. Danh từ 1 は Danh từ 2(địa điểm) に あります / います
Cấu trúc mẫu câu
N1 は N2 (địa điểm) に あります / います
Cái gì/ ai đó ở địa điểm nào đó.
Chỉ nơi tồn tại ở người hay vật.
Chỉ nơi tồn tại ở người hay vật.
Ví dụ minh họa (2)
田中さんは 事務所に います。
→ Anh Tanaka ở văn phòng.
電話は 鞄に あります。
→ Điện thoại ở trong cặp.
#5L10_G5
5. Danh từ 1(vật, người, địa điểm) の N2 (danh từ chỉ vị trí)
Cấu trúc mẫu câu
N1 (vật / người / địa điểm) の N2 (vị trí)
Thể hiện tương quan vị trí như:うえ(trên)、した(dưới)、まえ(trước)、うしろ(sau)、あいだ(trong, giữa)、そと(ngoài)、ひだり(trái)、みぎ(phải)、ちかく(gần)、となり(bên cạnh),…
Ví dụ minh họa (2)
机の 上に 花が あります。
→ Trên bàn có hoa.
駅の 前に 図書館が あります。
→ Trước nhà ga có thư viện.
#6L10_G6
6. Danh từ 1 や Danh từ 2
Cấu trúc mẫu câu
N1 や N2
N1 và N2.
[や] dùng để nối các danh từ.
Khác với [と] dùng để liệt kê toàn bộ, [や] chỉ liệt kê 2 danh từ mang tính chất tượng trưng, tiêu biểu.
[や] dùng để nối các danh từ.
Khác với [と] dùng để liệt kê toàn bộ, [や] chỉ liệt kê 2 danh từ mang tính chất tượng trưng, tiêu biểu.
Ví dụ minh họa (2)
机の 上に 本や ペンが あります。
→ Trên bàn có sách, bút,…
私の 鞄の 中に 電話や 財布が あります。
→ Trong cặp sách của tôi có điện thoại, ví,…
#7L10_G7
7. Từ/ cụm từ ですか?
Cấu trúc mẫu câu
Từ / cụm từ ですか
Trợ từ [か] trong trường hợp này được người nói dùng để xác nhận lại điều gì đó.