4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L37_G1
1. Cách chia V ở Thể bị động
Cấu trúc mẫu câu
Ⅰ : V (い段) → V (あ段) + れます
Ⅱ : Vます + られます
Ⅲ : きます → こられます / します → されます
Bị / Được ~.
Quy tắc chia V sang Thể bị động (V受身). Nhóm I: Chuyển từ cột [い] sang cột [あ] + [れます]. Nhóm II: Thay thế [ます] bằng [られます]. Nhóm III: きます thành こられます, します thành されます.
Quy tắc chia V sang Thể bị động (V受身). Nhóm I: Chuyển từ cột [い] sang cột [あ] + [れます]. Nhóm II: Thay thế [ます] bằng [られます]. Nhóm III: きます thành こられます, します thành されます.
Ví dụ minh họa (2)
書きます → 書かれます
聞きます → 聞かれます
聞きます → 聞かれます
→ Viết → Được/bị viết Nghe → Được/bị nghe
見ます → 見られます
調べます → 調べられます
褒めます → 褒められます
調べます → 調べられます
褒めます → 褒められます
→ Nhìn → Được nhìn Điều tra → Được điều tra Khen → Được khen
#2L37_G2
2. Thể bị động (Bị / Được)
Cấu trúc mẫu câu
N1 + は + N2 + に + V (thể bị động)
Bị / Được ~.
Cấu trúc câu bị động. Một số V khi chia sang Thể bị động sẽ mang ý nghĩa là “được”, nhưng phần lớn Thể bị động thường được dùng trong trường hợp người nói cảm thấy phiền toái, rắc rối => không dùng thể này để bày tỏ sự cảm kích, biết ơn.
Cấu trúc câu bị động. Một số V khi chia sang Thể bị động sẽ mang ý nghĩa là “được”, nhưng phần lớn Thể bị động thường được dùng trong trường hợp người nói cảm thấy phiền toái, rắc rối => không dùng thể này để bày tỏ sự cảm kích, biết ơn.
Ví dụ minh họa (2)
私は 部長に 褒められました。
→ Tôi đã được bộ trưởng khen.
私は 犬に 噛まれました。
→ Tôi bị chó cắn.
#3L37_G3
3. ~によって (Do / Bởi ai)
Cấu trúc mẫu câu
N + が / は + V (thể bị động)
N1 + は + N2 + によって + V (thể bị động)
Do / Bởi ai ~.
Dùng để chỉ tác nhân thực hiện hành động trong câu bị động (ai đó đã làm gì). Ngoài ra, mẫu câu này còn dùng để nói về sự kiện, hiện tượng lịch sử, tác phẩm nghệ thuật lớn được biết đến rộng rãi hoặc do ai đó sáng tác/phát hiện.
Dùng để chỉ tác nhân thực hiện hành động trong câu bị động (ai đó đã làm gì). Ngoài ra, mẫu câu này còn dùng để nói về sự kiện, hiện tượng lịch sử, tác phẩm nghệ thuật lớn được biết đến rộng rãi hoặc do ai đó sáng tác/phát hiện.
Ví dụ minh họa (2)
フランスで 昔の 日本の 絵が 発見されました。
→ Bức tranh cổ của Nhật đã được phát hiện ra ở Pháp.
『キューヴァン』は Nguyễn Du によって 書かれました。
→ Truyện Kiều được viết bởi Nguyễn Du.
#4L37_G4
4. Phân biệt から và で
Cấu trúc mẫu câu
N (nguyên liệu) + から + V (thể bị động)
N (vật liệu) + で + V (thể bị động)
Bằng / Từ ~ (Nguyên liệu làm ra sản phẩm).
[から] dùng khi sản phẩm làm ra đã làm thay đổi tính chất, kết cấu của nguyên liệu ban đầu. Khi nhìn vào thành phẩm ta không thể nhận biết được nguyên vật liệu ban đầu. [で] dùng khi nhìn vào thành phẩm ta có thể nhận biết ngay được nguyên vật liệu ban đầu.
[から] dùng khi sản phẩm làm ra đã làm thay đổi tính chất, kết cấu của nguyên liệu ban đầu. Khi nhìn vào thành phẩm ta không thể nhận biết được nguyên vật liệu ban đầu. [で] dùng khi nhìn vào thành phẩm ta có thể nhận biết ngay được nguyên vật liệu ban đầu.
Ví dụ minh họa (2)
紙は 木から 作られます。
→ Giấy được làm ra từ gỗ.
この 机は 木で 作られます。
→ Cái bàn này được làm từ gỗ.