5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L24_G1
1. くれます
Cấu trúc mẫu câu
N1 に N2 を くれます
Cho, tặng.
Giống như [あげます]. [あげます] thể hiện việc người nói tặng cho ai, người nào đó tặng cho người khác. [くれます] thể hiện việc ai đó (ngang hàng hoặc cấp dưới, hoặc người trong gia đình) tặng, cho người nói hoặc người thân trong gia đình người nói. (Lưu ý: Ở Bài 41, nếu cấp trên cho thì dùng くださいます).
Giống như [あげます]. [あげます] thể hiện việc người nói tặng cho ai, người nào đó tặng cho người khác. [くれます] thể hiện việc ai đó (ngang hàng hoặc cấp dưới, hoặc người trong gia đình) tặng, cho người nói hoặc người thân trong gia đình người nói. (Lưu ý: Ở Bài 41, nếu cấp trên cho thì dùng くださいます).
Ví dụ minh họa (3)
佐藤さんは 私に クリスマスカードを くれました。
→ Sato đã tặng tôi một tấm thiếp Giáng Sinh.
佐藤さんは 妹に お菓子を くれました。
→ Sato đã tặng kẹo cho em gái tôi.
私は 佐藤さんに 花を あげました。
→ Tôi đã tặng hoa cho chị Sato.
#2L24_G2
2. Vて + あげます
Cấu trúc mẫu câu
Vて + あげます
Làm ~ cho ai.
Ai đó làm cho người khác một việc với ý nghĩa thiện chí, lòng tốt, thân thiện. Chủ ngữ là người thực hiện hành động.
Ai đó làm cho người khác một việc với ý nghĩa thiện chí, lòng tốt, thân thiện. Chủ ngữ là người thực hiện hành động.
Ví dụ minh họa (3)
私は おじいさんに 道を 教えて あげました。
→ Tôi đã chỉ đường cho ông.
私は 雪ちゃんに 日本語の 本を 貸して あげました。
→ Tôi đã cho bạn Yuki mượn quyển sách tiếng Nhật.
私は おばあさんに 手紙を 読んで あげました。
→ Tôi đọc thư cho bà tôi.
#3L24_G3
3. Vて + もらいます
Cấu trúc mẫu câu
Vて + もらいます
Nhận (việc gì) từ ai / được ai đó làm gì cho.
Biểu thị lòng biết ơn của người được nhận hành vi giúp đỡ. Chủ ngữ là người nhận.
Biểu thị lòng biết ơn của người được nhận hành vi giúp đỡ. Chủ ngữ là người nhận.
Ví dụ minh họa (3)
私は 田中さんに 日本語を 教えて もらいました。
→ Tôi được anh Tanaka dạy cho tiếng Nhật.
私は ハイさんに 引っ越しを 手伝って もらいました。
→ Tôi được anh Hải giúp chuyển nhà.
私は 友達に ケーキを 作って もらいました。
→ Tôi được bạn làm tặng bánh.
#4L24_G4
4. Vて + くれます
Cấu trúc mẫu câu
Vて + くれます
Ai làm cho cái gì.
Thể hiện sự cảm tạ của người nhận hành vi giúp đỡ giống như [~てもらいます]. Trong mẫu [~てもらいます] chủ ngữ là người nhận, còn trong mẫu [~てくれます], chủ ngữ là người thực hiện hành động. Người nhận thường là người nói nên [わたしに] thường được lược bỏ.
Thể hiện sự cảm tạ của người nhận hành vi giúp đỡ giống như [~てもらいます]. Trong mẫu [~てもらいます] chủ ngữ là người nhận, còn trong mẫu [~てくれます], chủ ngữ là người thực hiện hành động. Người nhận thường là người nói nên [わたしに] thường được lược bỏ.
Ví dụ minh họa (2)
加藤さんは (私に) 宿題を 出して くれました。
→ Bạn Kato đã nộp bài tập (giúp tôi).
誰に 日本語を 教えて もらいましたか。
糸永先生に 教えて もらいました。
糸永先生に 教えて もらいました。
→ Bạn được ai dạy cho tiếng Nhật? Tôi được cô Itonaga dạy.
#5L24_G5
5. N (người) が V / Từ nghi vấn が V
Cấu trúc mẫu câu
N (người) + が + V
từ nghi vấn + が + V
Được dùng khi bổ sung thêm một thông tin mới nào đó.
Trong trường hợp này chủ ngữ phải đi kèm với trợ từ [が]. Đối với tất cả các câu nghi vấn mà nghi vấn từ đóng vai trò làm chủ ngữ thì đều phải dùng [が] đề biểu thị.
Trong trường hợp này chủ ngữ phải đi kèm với trợ từ [が]. Đối với tất cả các câu nghi vấn mà nghi vấn từ đóng vai trò làm chủ ngữ thì đều phải dùng [が] đề biểu thị.
Ví dụ minh họa (2)
素敵な ネクタイですね。
ええ、佐藤さんが くれました。
ええ、佐藤さんが くれました。
→ Cà vạt đẹp nhỉ! Vâng, chị Sato đã tặng tôi đấy.
誰が 手伝いに 行きますか。
カリナさんが 行きます。
カリナさんが 行きます。
→ Ai sẽ đi giúp đây? Chị Karina sẽ đi.