数えます
đếm
Isu ga ikutsu aru ka, kazoete kudasai.
→ Hãy đếm xem có bao nhiêu cái ghế.
測ります、量ります
đo, cân
Nimotsu no omosa o hakarimasu.
→ Tôi cân trọng lượng hành lý.
確かめます
xác nhận
Pasupōto ga aru ka dō ka, tashikamete kudasai.
→ Hãy xác nhận xem có hộ chiếu hay không.
合います[サイズが~]
vừa, hợp [kích thước ~]
Kono kutsu wa saizu ga au ka dō ka, haite mimasu.
→ Tôi đi thử xem đôi giày này có vừa kích cỡ hay không.
出発します
xuất phát, khởi hành, đi
Nanji ni shuppatsu suru ka, oshiete kudasai.
→ Hãy cho tôi biết mấy giờ thì xuất phát.
到着します
đến, đến nơi
Hikōki wa jūji ni tōchaku shimashita.
→ Máy bay đã đến nơi lúc 10 giờ.
酔います
say
Basu ni yoimashita kara, kusuri o nomimasu.
→ Vì tôi bị say xe buýt nên tôi uống thuốc.
危険[な]
nguy hiểm
Koko de asobu no wa kiken desu.
→ Chơi ở đây thì nguy hiểm.
必要[な]
cần thiết
Biza ga hitsuyō ka dō ka, taishikan ni kikimasu.
→ Tôi hỏi đại sứ quán xem visa có cần thiết hay không.
宇宙
vũ trụ
Uchū e itte mitai desu.
→ Tôi muốn thử đi vào vũ trụ.
地球
trái đất
Chikyū wa marui desu.
→ Trái đất hình tròn.
忘年会
tiệc tất niên
Bōnenkai ni shusseki suru ka dō ka, mada wakarimasen.
→ Tôi vẫn chưa biết là có tham dự tiệc tất niên hay không.
新年会
tiệc tân niên
Raishū, shinnenkai o shimasu.
→ Tuần sau tôi sẽ tổ chức tiệc tân niên.
二次会
bữa tiệc thứ hai, “tăng hai”
Nijikai wa karaoke e ikimashita.
→ Tăng hai chúng tôi đã đi hát karaoke.
大会
đại hội, cuộc thi
Supīchi taikai de ichiban ni narimashita.
→ Tôi đã đứng thứ nhất trong cuộc thi hùng biện.
マラソン
ma ra tông
Marason taikai ni sanka shimasu.
→ Tôi tham gia cuộc thi marathon.
コンテスト
cuộc thi
Shashin no kontesuto ni ōbo shimasu.
→ Tôi đăng ký tham dự cuộc thi nhiếp ảnh.
表
phía trước, mặt trước
Kami no omote ni namae o kaite kudasai.
→ Hãy viết tên vào mặt trước của tờ giấy.
裏
phía sau, mặt sau
Kotae wa kami no ura ni arimasu.
→ Đáp án ở mặt sau tờ giấy.
返事
hồi âm, trả lời
Tegami o dashimashita ga, mada henji ga kimasen.
→ Tôi đã gửi thư nhưng vẫn chưa thấy hồi âm tới.
申し込み
đăng ký
Mōshikomi wa ashita made desu.
→ Việc đăng ký hạn là đến ngày mai.
本当
thật
Sono hanashi ga hontō ka dō ka, wakarimasen.
→ Tôi không biết câu chuyện đó có thật hay không.
間違い
sai, lỗi
Kono shorui ni machigai ga nai ka, shirabete kudasai.
→ Hãy kiểm tra xem tài liệu này có lỗi sai nào không.
傷
vết thương
Ashi ni kizu ga arimasu.
→ Có vết thương ở chân.
ズボン
cái quần
Nagai zubon o hakimasu.
→ Tôi mặc quần dài.
長さ
chiều dài
Hashi no nagasa o hakarimasu.
→ Tôi đo chiều dài của cây cầu.
重さ
cân nặng, trọng lượng
Kono nimotsu no omosa wa nijikkiro desu.
→ Trọng lượng của hành lý này là 20kg.
高さ
chiều cao
Ano biru no takasa wa dono kurai desu ka.
→ Chiều cao của tòa nhà kia là khoảng bao nhiêu?
大きさ
cỡ, kích thước
Heya no ōkisa o hakatte kudasai.
→ Hãy đo kích thước của căn phòng.
[-]便
chuyến bay [―]
Jei-eru hyakunanabin wa mō tsukimashita ka.
→ Chuyến bay JL107 đã đến chưa?
―号
số [―] (số hiệu)
Taifū kyūgō ga kite imasu.
→ Cơn bão số 9 đang tới.
―個
cái, cục, viên (đếm vật nhỏ)
Tamago ga nanko aru ka, kazoete kudasai.
→ Hãy đếm xem có bao nhiêu quả trứng.
―本(―ぽん、―ぼん)
― cái (đếm vật dài)
Bīru o sanbon nomimashita.
→ Tôi đã uống 3 chai bia.
―杯(―ぱい、―ばい)
―chén, ―cốc
Ocha o mō ippai nomimasu.
→ Tôi uống thêm một tách trà nữa.
―キロ
―ki-lô, ―cân
Koko kara eki made nikiro desu.
→ Từ đây đến nhà ga là 2km.
―グラム
―gam
Satō o hyakuguramu irete kudasai.
→ Hãy cho 100g đường vào.
―センチ
―xăng-ti-mét
Shinchō wa hyakurokujū senchi desu.
→ Chiều cao cơ thể là 160cm.
―ミリ
―mi-li-mét
Ame ga gojū miri furimashita.
→ Mưa rơi 50mm.
~以上
~ trở lên, trên
Hatachi ijō no hito wa hairemasu.
→ Người trên 20 tuổi thì được vào.
~以下
trở xuống, dưới
Jūhassai ika wa sanka dekimasen.
→ 18 tuổi trở xuống thì không thể tham gia.
さあ
À…,Ồ… (dùng khi không rõ về điều gì đó)
A: Tanaka san wa kimasu ka. B: Sā, kuru ka dō ka wakarimasen.
→ A: Anh Tanaka có đến không? B: Chà/Ồ, tôi không biết là có đến hay không nữa.
ゴッホ
Van Gogh (họa sĩ Hà Lan)
Gohho no e wa yūmei desu.
→ Tranh của Van Gogh rất nổi tiếng.
雪祭り
lễ hội tuyết
Yukimatsuri wa itsu aru ka, shitte imasu ka.
→ Bạn có biết lễ hội tuyết diễn ra khi nào không?
のぞみ
Nozomi (tàu Shinkansen tốc độ cao)
Nozomi ni notte, Tōkyō e ikimasu.
→ Tôi đi tàu Nozomi đến Tokyo.
JL
JL (mã hãng hàng không Japan Airlines)
Jei-eru no hikōki o yoyaku shimashita.
→ Tôi đã đặt vé máy bay của JL.
どうでしょうか。
Thế nào? (cách nói lịch sự của どうですか)
Tenki wa dō deshō ka.
→ Thời tiết thế nào ạ?
クラス
lớp học
Kurasu de pātī o shimasu.
→ Chúng tôi tổ chức tiệc tại lớp học.
テスト
Bài kiểm tra, bài thi
Tesuto ga itsu aru ka, sensei ni kikimasu.
→ Tôi hỏi giáo viên xem khi nào có bài kiểm tra.
成績
kết quả, thành tích
Nihongo no seiseki ga ii desu.
→ Thành tích tiếng Nhật tốt.
ところで
nhân tiện đây
Mō sugu natsuyasumi desu ne. Tokorode, dokoka ikimasu ka.
→ Sắp nghỉ hè rồi nhỉ. Nhân tiện thì, bạn có đi đâu không?
いらっしゃいます
đến (tôn kính ngữ của きます)
Shachō wa itsu irasshaimasu ka.
→ Khi nào thì Giám đốc đến ạ?
様子
vẻ, tình hình
Mite kimashita. Kaigi wa mada tsuzuite iru yōsu desu.
→ Tôi đã đi xem. Tình hình là cuộc họp vẫn đang tiếp diễn.
事件
vụ án
Kinō, eki de jiken ga arimashita.
→ Hôm qua, ở nhà ga đã có vụ án.
オートバイ
xe máy
Atarashii ōtobai o kaimashita.
→ Tôi đã mua xe máy mới.
爆弾
bom
Furui bakudan ga mitsukarimashita.
→ Một quả bom cũ đã được tìm thấy.
積みます
chuyển lên, xếp hàng lên
Kuruma ni nimotsu o tsumimasu.
→ Tôi chất hành lý lên xe.
運転手
lái xe
Takushī no untenshu ni ikisaki o iimasu.
→ Tôi nói điểm đến với tài xế taxi.
離れた
xa cách, xa
Machi kara hanareta tokoro ni sumitai desu.
→ Tôi muốn sống ở nơi cách xa thành phố.
が
nhưng
Ame ga futte imasu ga, dekakemasu.
→ Trời đang mưa nhưng tôi vẫn ra ngoài.
急に
gấp, đột nhiên
Kyū ni yōji ga dekimashita.
→ Đột nhiên tôi có việc bận.
動かします
khởi động, chạy
Omoi ishi o ugokashimashita.
→ Tôi đã di chuyển tảng đá nặng.
一生懸命
hết sức, chăm chỉ
Isshōkenmei renshū shimashita.
→ Tôi đã luyện tập hết sức mình.
犯人
thủ phạm
Hannin wa doko ni iru ka, wakarimasen.
→ Không biết thủ phạm đang ở đâu.
手に入れます
có được, lấy được, đoạt được
Atarashii jōhō o te ni iremashita.
→ Tôi đã có được thông tin mới.
今でも
ngay cả bây giờ
Ima demo kare o oboete imasu.
→ Ngay cả bây giờ tôi vẫn nhớ anh ấy.
噂します
đồn đại
Hito no uwasa o shite wa ikemasen.
→ Không được đồn đại (nói xấu) về người khác.