Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 1: ~が早いか・~や否や・~なり (Vừa... thì ngay...)

~が早いか・~や否や・~なり (Vừa... thì ngay...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L1_G1

1. ~が早いか (Vừa mới... thì ngay lập tức)

Cấu trúc mẫu câu
V (Thể từ điển - 辞書形) + が早はやいか

Ý nghĩa: Vừa mới A thì gần như ngay lập tức B xảy ra.
✓ Dùng để nhấn mạnh khoảng cách thời gian giữa hai sự việc cực kỳ ngắn.
✓ Vế sau thường là một sự việc/hành động thực tế xảy ra ngay sau vế trước.
✓ Lưu ý: Vế sau không dùng các biểu hiện mệnh lệnh, nhờ vả, rủ rê hay ý chí của người nói.

Ví dụ minh họa (2)
授業じゅぎょうのベルが鳴なるが早はやいか、子供こどもたちは教室きょうしつを飛とび出だしていった。
Ngay sau khi tiếng chuông báo giờ học vừa reo lên, bọn trẻ liền ùa ra khỏi lớp học.
彼かれは椅子いすに座すわるが早はやいか、すぐにまた立たち上あがった。
Anh ấy vừa mới ngồi xuống ghế thì ngay lập tức đã lại đứng phắt dậy.
Point 2N1_L1_G2

2. ~や / ~や否や (Ngay khi... / Vừa mới... thì)

Cấu trúc mẫu câu
V (Thể từ điển - 辞書形) + や / や否いなや

Ý nghĩa: Sự việc ở vế sau xảy ra gần như đồng thời ngay lập tức với sự việc ở vế trước. Không phân biệt chủ thể giữa 2 vế.
✓ Thường đi cùng với động từ thể hiện sự thay đổi sự việc trong một thời gian ngắn.
✓ Vế sau mô tả sự thật, hiện tượng hiển nhiên xảy ra. KHÔNG thể hiện ý chí, nguyện vọng của tác giả.

Ví dụ minh họa (2)
空そらが暗くらくなるや否いなや、大粒おおつぶの雨あめが降ふり始はじめた。
Bầu trời vừa mới tối sầm lại thì ngay lập tức một cơn mưa nặng hạt bắt đầu trút xuống.
電車でんしゃのドアが開あくや、乗客じょうきゃくがどっと乗のり込こんできた。
Ngay khi cánh cửa tàu điện vừa mở ra, hành khách đã ùa lên xe đông nghịt.
Point 3N1_L1_G3

3. ~なり (Ngay sau khi...)

Cấu trúc mẫu câu
V (Thể từ điển - 辞書形) + なり

Ý nghĩa: Ngay sau khi thực hiện một hành động này thì tiếp tục làm ngay một hành động khác.
✓ Câu văn ở vế sau thể hiện hành động có ý chí nhưng là một hành động hơi bất thường, gây bất ngờ, ngạc nhiên cho người viết.
✓ Lưu ý: Chủ ngữ thông thường là Ngôi thứ ba, và chủ ngữ của cả 2 vế phải ĐỒNG NHẤT (cùng một người thực hiện).

Ví dụ minh họa (2)
子供こどもは母親ははおやの顔かおを見みるなり、わっと泣なき出だした。
Đứa trẻ vừa nhìn thấy mặt mẹ liền òa khóc nức nở.
容疑者ようぎしゃは警官けいかんの姿すがたを見みるなり、逃にげ出だした。
Kẻ tình nghi vừa nhìn thấy bóng dáng cảnh sát liền lập tức bỏ chạy.
Point 4N1_L1_G4

4. ~そばから (Vừa mới... thì lại)

Cấu trúc mẫu câu
Vる / Vた + そばから

Ý nghĩa: Vừa mới A thì B lại xảy ra; tình trạng tương tự cứ lặp đi lặp lại.
✓ Thường dùng khi một việc vừa được thực hiện xong thì kết quả lại bị đảo ngược, hoặc một tình trạng không mong muốn lại tái diễn ngay.
✓ Thường mang sắc thái than phiền, bất mãn hoặc bất lực trước việc không mong muốn cứ lặp lại.

Ví dụ minh họa (2)
子供こどもはおもちゃを片付かたづけるそばからまた散ちらかしてしまう。
Đứa bé vừa mới dọn dẹp đồ chơi cất đi xong thì lại lập tức bày bừa ra ngay.
雑草ざっそうを抜ぬくそばから、また新あたらしい草くさが生はえてくる。
Vừa mới nhổ cỏ dại xong thì y như rằng những ngọn cỏ mới lại mọc lên ngay.
Point 5N1_L1_G5

5. ~てからというもの(は) (Kể từ sau khi...)

Cấu trúc mẫu câu
Vて + からというもの(は)

Ý nghĩa: Kể từ sau khi thực hiện một hành động (hoặc có một sự kiện) nào đó xảy ra, thì có một sự biến đổi cực kỳ lớn, và trạng thái mới đó cứ tiếp diễn mãi.
✓ Không sử dụng cho những việc vừa mới xảy ra trong quá khứ gần. Vế sau là câu văn diễn tả trạng thái sau khi thay đổi và cứ duy trì liên tục.
✓ Mang sắc thái cảm thán về sự thay đổi lớn mạnh hơn rất nhiều so với cấu trúc ~てから thông thường.

Ví dụ minh họa (2)
一人暮ひとりぐらしを始はじめてからというもの、よく自炊じすいをするようになった。
Kể từ sau khi dọn ra sống một mình, tôi đã thay đổi thói quen và thường xuyên tự nấu ăn ở nhà.
新あたらしい会社かいしゃに転職てんしょくしてからというもの、毎日まいにち忙いそがしい日々ひびを送おくっている。
Kể từ khi chuyển sang công ty mới, ngày nào tôi cũng sống trong những ngày tháng rất bận rộn.
Point 6N1_L1_G6

6. ~にあって / ~にあっても (Trong hoàn cảnh... / Ngay cả trong hoàn cảnh...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + にあって / にあっても

Ý nghĩa: Diễn tả việc một người/sự vật đang ở trong một hoàn cảnh, thời kỳ hoặc tình huống đặc biệt.
✓ ~にあって: “Trong/ở vào hoàn cảnh đặc biệt ấy”, rồi nêu sự việc hoặc trạng thái ở vế sau.
✓ ~にあっても: “Ngay cả trong/cho dù ở vào hoàn cảnh đặc biệt ấy”, vế sau vẫnvẫn đúng/diễn ra; mang ý nghĩa nhượng bộ.
✓ Đây là cách nói mang tính văn viết, trang trọng.

Ví dụ minh họa (2)
このような厳きびしい状況じょうきょうにあって、我々われわれはより一層団結いっそうだんけつしなければならない。
Chính trong hoàn cảnh khắc nghiệt như thế này (にあって), chúng ta càng cần phải đoàn kết mạnh mẽ hơn nữa.
不況期ふきょうきにあっても、その企業きぎょうは成長せいちょうを続つづけている。
Ngay cả ở trong thời kỳ kinh tế suy thoái (にあっても), doanh nghiệp đó vẫn không ngừng tiếp tục phát triển.