Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 2: ~を皮切りに・~に至るまで・~を限りに (Bắt đầu từ... / Cho đến... / Kết thúc...)

~を皮切りに・~に至るまで・~を限りに (Bắt đầu từ... / Cho đến... / Kết thúc...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L2_G1

1. ~を皮切りに(して) / ~を皮切りとして

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + を皮切かわきりに(して) / を皮切かわきりとして
Nghĩa: Kể từ khi bắt đầu với... thì liên tiếp sau đó

Giải thích: Lấy một sự việc làm điểm khởi đầu, từ đó những sự việc hoặc hoạt động cùng loại lần lượt tiếp diễn và mở rộng ra.
✓ Thường dùng khi có một chuỗi sự kiện, hoạt động, kế hoạch... bắt đầu từ một mốc cụ thể rồi tiếp tục ở nhiều nơi hoặc nhiều trường hợp khác.
✓ Lưu ý: Trọng tâm là “lấy N làm sự mở đầu cho một chuỗi tiếp diễn”; thường không dùng đơn thuần để nói một hiện tượng tự nhiên tự phát chỉ xảy ra liên tiếp.

Ví dụ minh họa (2)
東京とうきょうでの公演こうえんを皮切かわきりに、そのバンドは全国ぜんこく10都市としでのツアーをスタートさせた。
Lấy buổi biểu diễn ở Tokyo làm điểm khởi đầu, ban nhạc đó đã bắt đầu chuyến lưu diễn qua 10 thành phố trên toàn quốc.
大阪おおさかでの1号店ごうてんオープンを皮切かわきりとして、その企業きぎょうは次々つぎつぎと全国ぜんこくへ市場しじょうを拡大かくだいしていった。
Bắt đầu bằng việc mở cửa hàng chi nhánh đầu tiên ở Osaka, doanh nghiệp đó đã liên tiếp mở rộng thị trường ra toàn quốc.
Point 2N1_L2_G2

2. ~に至るまで

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + に至いたるまで
Nghĩa: Cho đến tận... / Ngay cả...

Giải thích: Diễn tả phạm vi của một sự việc trải rộng “cho đến tận N”, trong đó N là điểm cuối của phạm vi được nêu ra.
✓ Thường dùng để nhấn mạnh rằng phạm vi rất rộng, đến cả một điều nhỏ nhặt, chi tiết hoặc ngoài dự đoán cũng được bao gồm.
✓ Hay xuất hiện trong dạng ~から~に至るまで (từ... cho đến tận...) và có sắc thái trang trọng/văn viết hơn ~まで.

Ví dụ minh họa (2)
父ちちはパソコンが大好だいすきで、ハードウェアはもちろん、複雑ふくざつなソフトウェアに至いたるまで詳くわしい知識ちしきを持もっている。
Bố tôi rất thích máy tính và có kiến thức sâu rộng, từ phần cứng cho đến cả những phần mềm phức tạp.
今回こんかいの旅行りょこうは非常ひじょうに綿密めんみつに計画けいかくされており、移動いどうのスケジュールから車内しゃないでの軽食けいしょくに至いたるまできっちり決きめられている。
Chuyến du lịch lần này được lên kế hoạch vô cùng tỉ mỉ; từ lịch trình di chuyển cho đến cả đồ ăn nhẹ trên xe đều được quyết định kỹ càng.
Point 3N1_L2_G3

3. ~を限りに

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N (Chỉ thời gian) + を限かぎりに
Nghĩa: Cho đến hết... (thì kết thúc / từ bỏ)

Giải thích: Lấy một thời điểm làm mốc cuối cùng: một việc đã tiếp diễn đến thời điểm đó sẽ kết thúc, dừng lại hoặc thay đổi từ sau mốc ấy.
✓ Thường đi với các từ chỉ thời điểm như 今日 (hôm nay), 今回 (lần này), 今年度 (năm tài chính/năm học này), 今月末 (cuối tháng này)...
✓ Có thể dùng cho quyết định của cá nhân cũng như sự việc khách quan; không nhất thiết chỉ biểu thị “ý muốn từ bỏ” của người nói.

Ví dụ minh họa (2)
健康けんこうを守まもるため、今日きょうを限かぎりに一切いっさいのお酒さけをやめる決心けっしんをした。
Để bảo vệ sức khỏe, tôi đã quyết tâm lấy hôm nay làm ngày cuối cùng và từ đó sẽ hoàn toàn bỏ rượu.
今月末こんげつまつを限かぎりに、私わたしがずっと通かよっていたお気きに入いりの店みせが閉店へいてんしてしまう。
Cửa hàng yêu thích mà tôi vẫn thường xuyên lui tới sẽ đóng cửa vào cuối tháng này, lấy cuối tháng này làm mốc hoạt động cuối cùng.
Point 4N1_L2_G4

4. ~をもって

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N (Chỉ thời gian) + をもって
Nghĩa: Lấy... làm mốc / Tính đến... (chính thức kết thúc)

Giải thích: Dùng để lấy một thời điểm hoặc sự việc làm mốc và thông báo một cách trang trọng rằng một hoạt động, sự kiện, thời hạn... kết thúc tại mốc đó.
✓ Là cách nói cứng, trang trọng, thường gặp trong thông báo chính thức, diễn văn, thư từ của cơ quan/doanh nghiệp.
✓ Với これをもって, nghĩa là “bằng/đến đây, lấy việc này làm mốc”, thường dùng khi tuyên bố kết thúc một buổi lễ, cuộc họp...

Ví dụ minh họa (2)
3月がつ31日にちをもって、本ほんプログラムの参加申さんかもうし込こみの受うけ付つけを終了しゅうりょうさせていただきます。
Tính đến hết ngày 31 tháng 3, chúng tôi xin phép được ngừng tiếp nhận đơn đăng ký tham gia chương trình này.
これをもって、本日ほんじつの卒業式そつぎょうしきを無事ぶじに閉会へいかいといたします。
Đến đây, chúng tôi xin tuyên bố buổi lễ tốt nghiệp hôm nay kết thúc tốt đẹp.
Point 5N1_L2_G5

5. ~といったところだ

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + といったところだ
V (Thể từ điển - 辞書形) + といったところだ
Nghĩa: Cùng lắm cũng chỉ... / Cao nhất cũng cỡ... / Đại loại khoảng...

Giải thích: Dùng để đưa ra sự đánh giá hoặc ước lượng rằng mức độ, số lượng hay tình hình “đại khái chỉ ở mức đó”.
✓ Tùy ngữ cảnh có thể mang nghĩa “khoảng...”, “cùng lắm/chỉ đến mức...”. Thường đi sau từ chỉ số lượng hoặc động từ, và hay kết hợp với せいぜい (cùng lắm), 多くても/最高でも (nhiều nhất/cao nhất cũng...).
✓ Sắc thái là người nói nhìn vào tình hình rồi đưa ra một mức ước lượng tương đối, không khẳng định con số tuyệt đối.

Ví dụ minh họa (2)
最近さいきんは毎日日本語まいにちにほんごを独学どくがくで頑張がんばっているが、勉強時間べんきょうじかんはせいぜい1時間じかんといったところだ。
Dạo gần đây ngày nào tôi cũng cố gắng tự học tiếng Nhật, nhưng thời gian học cùng lắm cũng chỉ cỡ 1 tiếng đồng hồ mà thôi.
あの食堂しょくどうは美味おいしいと評判ひょうばんだが、客きゃくは最高さいこうでも1日にちに20人にんといったところだ。
Quán ăn đó tuy được đánh giá là ngon, nhưng khách hàng thì cao nhất cũng chỉ khoảng 20 người một ngày là cùng.