Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 9: ~とあれば・~たら最後・~ようでは (Nếu là... / Một khi... / Nếu cứ...)

~とあれば・~たら最後・~ようでは (Nếu là... / Một khi... / Nếu cứ...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L9_G1

1. ~とあれば

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Thể thông thường + とあれば
Nghĩa: Nếu là (trong trường hợp đặc biệt này)... thì

Giải thích: Diễn tả ý “nếu đúng là / nếu trong trường hợp... thì...”. Vế trước nêu một điều kiện hoặc hoàn cảnh đặc biệt; dựa vào điều kiện đó, vế sau đưa ra phán đoán, hành động, ý chí, quyết tâm hoặc kết quả được xem là đương nhiên/phù hợp.
✓ Thường dùng khi điều kiện ở vế trước đủ đặc biệt hoặc quan trọng để làm căn cứ cho nội dung ở vế sau.

Ví dụ minh họa (2)
社長しゃちょうの命令めいれいとあれば、どんなに困難こんなんなことでもやらなければならない。
Nếu đó đã là mệnh lệnh của giám đốc, thì dù có khó khăn gian khổ đến mấy đi chăng nữa cũng phải làm.
患者かんじゃの命いのちを救すくうためとあれば、医者いしゃは全力ぜんりょくを尽つくすものだ。
Nếu là vì mục đích để cứu sống mạng người của bệnh nhân, thì người bác sĩ vốn dĩ sẽ cống hiến toàn bộ sức lực của mình.
Point 2N1_L9_G2

2. ~たら最後 / ~たが最後

Cấu trúc mẫu câu
Vた + ら最後さいご / が最後さいご
Nghĩa: Một khi đã... thì sẽ... (thường dẫn đến kết quả không mong muốn / khó kiểm soát)

Giải thích: Diễn tả rằng một khi sự việc ở vế trước xảy ra thì từ đó sẽ dẫn đến trạng thái/kết quả ở vế sau và rất khó ngăn lại hoặc thay đổi.
✓ Vế sau thường là kết quả không mong muốn, tiêu cực hoặc ngoài khả năng kiểm soát. Có thể dùng cho sự việc thực tế hoặc giả định.

Ví dụ minh họa (2)
彼かれは怒おこったが最後さいご、だれにも止とめられない。
Một khi anh ta đã nổi trận lôi đình lên rồi, thì không một ai có thể cản anh ta lại được nữa.
ギャンブルに手てを出だしたら最後さいご、全財産ぜんざいさんを失うしなってしまうだろう。
Một khi đã trót nhúng tay vào cờ bạc rồi, thì e rằng sẽ mất trắng toàn bộ tài sản cho mà xem.
Point 3N1_L9_G3

3. ~ようでは

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + ようでは
* Tính từ Na だ -> な / である
* Danh từ N だ -> である
Nghĩa: Nếu cứ (tình trạng tồi tệ)... thì (kết quả cũng không tốt)

Giải thích: Nêu một tình trạng, cách làm hoặc mức độ mà người nói đánh giá là không tốt/không đủ, rồi đưa ra phán đoán rằng nếu ở mức như vậy thì khó có thể đạt được kết quả mong muốn.
✓ Thường mang sắc thái phê phán, lo ngại hoặc cảnh báo.

Ví dụ minh họa (2)
こんな基本的きほんてきなミスをするようでは、プロにはなれない。
Nếu còn mắc những lỗi cơ bản như thế này thì không thể trở thành người chuyên nghiệp được.
こんなにすぐに諦あきらめるようでは、成功せいこうはできないだろう。
Nếu nhanh chóng bỏ cuộc như thế này thì có lẽ sẽ không thể thành công.
Point 4N1_L9_G4

4. ~なしに(は) / ~なしでは / ~なくして(は)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + なしに(は) / なしでは / なくして(は)
Vる (Thể từ điển) + こと + なしに(は) / なしでは / なくして(は)
Nghĩa: Nếu không có... thì không thể...

Giải thích: ~なしに mang nghĩa “không có / không làm A mà...”. Khi dùng ~なしには / ~なしでは / ~なくしては, A được xem là điều kiện cần thiết: nếu không có A thì B khó hoặc không thể thực hiện/đạt được.
✓ Với các dạng có は hoặc では, vế sau thường mang ý phủ định hoặc bất khả như “không thể”, “không thành công”, “không tồn tại”.

Ví dụ minh họa (2)
皆みなさんの協力きょうりょくなくしては、このプロジェクトを成功せいこうさせることはできない。
Nếu không có được sự chung tay hợp tác của mọi người, thì hoàn toàn không thể làm cho dự án này thành công được.
言葉ことばの理解りかいなしには、日本にほんの文化ぶんかを深ふかく理解りかいすることは不可能ふかのうだ。
Nếu không có sự thấu hiểu về ngôn ngữ, thì việc muốn am hiểu sâu sắc về văn hóa của Nhật Bản là điều bất khả thi.
Point 5N1_L9_G5

5. ~くらいなら

Cấu trúc mẫu câu
Vる (Thể từ điển) + くらいなら
Nghĩa: Nếu phải... thì thà... (còn hơn)

Giải thích: Dùng khi người nói cho rằng việc ở vế trước là điều không mong muốn và đưa ra một lựa chọn khác ở vế sau với ý “nếu phải A thì thà B còn hơn”.
✓ B thường cũng không hẳn là lựa chọn lý tưởng, nhưng được đánh giá là tốt hơn A. Mẫu câu thường thể hiện sự không thích hoặc muốn tránh A, mức độ mạnh yếu tùy ngữ cảnh.

Ví dụ minh họa (2)
嫌いやな仕事しごとをするくらいなら、会社かいしゃを辞やめたほうがましだ。
Nếu phải làm công việc mình ghét thì tôi thà nghỉ công ty còn hơn.
あいつに頭あたまを下さげて謝あやまるくらいなら、死しんだほうがいい。
Nếu phải cúi đầu nhận lỗi xin lỗi cái gã đó, thì tôi thà chết quách đi còn hơn.