Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 14: ~ときたら・~こともあろうに・~たるもの (Nói đến... / Đáng lẽ... / Với tư cách...)

~ときたら・~こともあろうに・~たるもの (Nói đến... / Đáng lẽ... / Với tư cách...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L14_G1

1. ~ときたら

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + ときたら
Nghĩa: Nói đến / Nhắc đến (ai/cái gì) thì... (toàn chuyện chán ngán)

Giải thích: Dùng để đưa một người/sự vật ra làm chủ đề với sắc thái “nói đến... thì...”, thường kèm cảm giác phàn nàn, chê trách, ngán ngẩm hoặc bất mãn.
✓ Vế sau thường nêu một đặc điểm/hành vi mà người nói đánh giá tiêu cực hoặc không hài lòng.
✓ Không thích hợp để chỉ đơn thuần nêu ý chí, lời kêu gọi hay mong muốn của người nói.

Ví dụ minh họa (2)
うちの犬いぬときたら、私わたしが帰かえっても尻尾しっぽも振ふらない。
Nhắc đến con chó nhà tôi thì thật chán, tôi đi làm về mà nó cũng chẳng buồn vẫy đuôi lấy một cái.
最近さいきんの若者わかものときたら、挨拶あいさつもまともにできない。
Nói đến giới trẻ dạo gần đây, đến cái việc chào hỏi đàng hoàng tử tế cũng không làm được.
Point 2N1_L14_G2

2. ~ともなると / ~ともなれば

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Vる + ともなると / ともなれば
Nghĩa: Một khi đã đến giai đoạn / mức độ / tình huống đó thì...

Giải thích: Dùng khi giả định hoặc nói đến việc đạt tới một giai đoạn, mức độ, địa vị hay tình huống đặc biệt nào đó. Có thể đi với danh từ như 社長, 12月 hoặc với động từ tùy ngữ cảnh.
✓ Vế sau nêu sự việc/trạng thái được xem là tự nhiên, đáng kể hoặc dễ xảy ra khi đã tới mức đó.
✓ Thường không dùng để trực tiếp biểu thị mệnh lệnh, lời rủ rê hay ý chí chủ quan của người nói.

Ví dụ minh họa (2)
大企業だいきぎょうの社長しゃちょうともなると、毎日休まいにちやすみなく働はたらかなければならない。
Một khi đã ở cương vị giám đốc của một doanh nghiệp lớn thì phải làm việc mỗi ngày gần như không có ngày nghỉ.
12月がつともなれば、寒さむさも一段いちだんと厳きびしくなる。
Một khi đã sang tháng 12 thì cái lạnh cũng trở nên khắc nghiệt hơn hẳn.
Point 3N1_L14_G3

3. ~ともあろう

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N1 + ともあろう + Danh từ N2
Nghĩa: Có cương vị / Trọng trách như (vậy)... mà lại

Giải thích: Dùng với danh từ chỉ người có địa vị, nghề nghiệp, tư cách hoặc trách nhiệm mà xã hội kỳ vọng cao, theo nghĩa “một người ở cương vị như... mà lại...”.
✓ Thể hiện sự ngạc nhiên, trách móc, bất mãn hoặc phê phán vì hành vi không phù hợp với tư cách đó.
✓ Thường gặp ở dạng N1 ともあろう N2 が..., trong đó N2 hay là 人・者, nhưng trọng tâm là tư cách/địa vị của N1.

Ví dụ minh họa (2)
警察官けいさつかんともあろう者ものが、飲酒運転いんしゅうんてんをするなんて信しんじられない。
Một người mang cương vị là cảnh sát mà lại đi lái xe khi say rượu thì thật không thể nào tin nổi.
大学だいがくの教授きょうじゅともあろう人ひとが、学生がくせいの論文ろんぶんを盗用とうようした。
Một người đường đường là giáo sư đại học mà lại đạo văn luận văn của sinh viên.
Point 4N1_L14_G4

4. ~たるもの(は)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + たるもの
Nghĩa: Đã ở cương vị / Đã là... thì đương nhiên phải

Giải thích: Cách nói mang tính văn viết/trang trọng, dùng để nêu chuẩn mực, trách nhiệm hoặc thái độ được cho là đương nhiên đối với người mang một tư cách, nghề nghiệp hay cương vị nào đó: “đã là... thì phải...”.
✓ Không nhất thiết chỉ dùng cho địa vị cao quý; quan trọng là người nói đang nhấn mạnh phẩm chất hoặc trách nhiệm phù hợp với tư cách đó.
✓ Vế sau thường đi với べきだ・なければならない・当然だ... để nêu điều nên/phải làm.

Ví dụ minh họa (2)
教師きょうしたるものは、学生がくせいに対たいして常つねに公平こうへいであるべきだ。
Đã đứng ở cương vị là một giáo viên thì lúc nào cũng phải đối xử công bằng với học sinh.
医者いしゃたるもの、患者かんじゃの命いのちを第一だいいちに考かんがえるのが当然とうぜんだ。
Đã mang danh là một bác sĩ thì việc đặt sinh mạng của bệnh nhân lên hàng đầu là điều hiển nhiên.
Point 5N1_L14_G5

5. ~なりに / ~なりの

Cấu trúc mẫu câu
N / V thể thông thường / Tính từ い / gốc tính từ な + なりに
N + なりの + Danh từ
Nghĩa: Theo cách / trong khả năng, điều kiện riêng của...; tương xứng với...

Giải thích: Biểu thị rằng một người/sự vật có cách làm, mức độ hoặc giá trị riêng phù hợp với năng lực, hoàn cảnh hay điều kiện của chính mình: “theo cách của..., trong khả năng của..., tương xứng với...”.
✓ Không nhất thiết phải là “mức độ thấp”; tùy ngữ cảnh có thể chỉ đơn giản nhấn mạnh cách thức hoặc tiêu chuẩn riêng.
✓ ~なりに dùng như trạng ngữ; ~なりの + N dùng để bổ nghĩa danh từ. それなりに / それなりの là cách nói rất thường gặp.

Ví dụ minh họa (2)
経験けいけんが浅あさいなりに、一生懸命頑張いっしょうけんめいがんばりたいと思おもいます。
Dù kinh nghiệm còn ít, tôi vẫn muốn cố gắng hết sức theo cách và khả năng của mình.
安やすいホテルだが、それなりにサービスが良よくて満足まんぞくした。
Tuy là khách sạn giá rẻ nhưng dịch vụ cũng khá tốt so với tầm giá đó nên tôi thấy hài lòng.