Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 12: ~ばこそ・~とあって・~ではあるまいし (Chính vì... / Vì... / Đâu phải...)

~ばこそ・~とあって・~ではあるまいし (Chính vì... / Vì... / Đâu phải...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L12_G1

1. ~ばこそ

Cấu trúc mẫu câu
Thể điều kiện (V-ば / A-ければ / Na-であれば / N-であれば) + こそ
Nghĩa: Chính vì... nên mới...

Giải thích: Dùng để nhấn mạnh mạnh mẽ nguyên nhân/lý do, mang nghĩa “chính vì... nên mới...”. Người nói coi điều ở vế trước là lý do quan trọng, quyết định dẫn đến vế sau.
✓ Vế sau thường đi với 「のだ / のです」 hoặc các cách nói mang tính khẳng định, giải thích.
✓ Thường dùng khi người nói đánh giá tích cực hoặc muốn biện minh/nhấn mạnh lý do. Không nên hiểu thành quy tắc tuyệt đối rằng mẫu này “không thể” đi với bất kỳ kết quả tiêu cực nào.

Ví dụ minh họa (2)
あなたを信頼しんらいしていればこそ、この重要じゅうような仕事しごとを任まかせるのです。
Chính vì tin tưởng bạn nên tôi mới giao công việc quan trọng này cho bạn.
子供こどもを愛あいしていればこそ、親おやは厳きびしく叱しかるのだ。
Chính vì yêu thương con cái nên cha mẹ mới nghiêm khắc trách mắng.
Point 2N1_L12_G2

2. ~とあって

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Thể thông thường + とあって
Nghĩa: Vì (trong một tình huống đặc biệt)... nên đương nhiên

Giải thích: Dùng khi nêu một tình huống, sự kiện hoặc hoàn cảnh đặc biệt khác với bình thường, mang nghĩa “vì là / vì có... nên...”.
✓ Vế sau thường nêu một kết quả, phản ứng hoặc trạng thái được xem là tự nhiên, dễ hiểu khi xét từ hoàn cảnh đặc biệt ở vế trước.
✓ Thường dùng để miêu tả khách quan tình hình hay phản ứng của người khác; vì vậy ít dùng khi đơn thuần nói về ý chí hoặc hành động có chủ ý của chính người nói, nhưng không nên hiểu là một lệnh cấm tuyệt đối.

Ví dụ minh họa (2)
有名店ゆうめいてんのオープン初日しょにちとあって、朝早あさはやくから長蛇ちょうだの列れつができている。
Vì là ngày khai trương đầu tiên của một cửa hàng nổi tiếng, nên từ sáng sớm đã có một hàng dài người xếp hàng.
その歌手かしゅの最後さいごのライブとあって、チケットは瞬またたく間まに完売かんばいした。
Vì là buổi biểu diễn cuối cùng của ca sĩ đó, nên vé đã được bán hết sạch trong nháy mắt.
Point 3N1_L12_G3

3. ~ではあるまいし / ~じゃあるまいし

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Tính từ Na + ではあるまいし / じゃあるまいし
V / Tính từ i (thể thông thường) + のではあるまいし / んじゃあるまいし
Nghĩa: Đâu phải là... / Có phải... đâu, nên...

Giải thích: Vế trước phủ định lại một trạng thái (như: đâu phải là trẻ con, đâu phải là thần thánh...). Vế sau là câu văn mang sắc thái khuyên nhủ, chủ trương, hoặc trách móc, phản đối thái độ của đối phương.
✓ Trong văn nói giao tiếp hằng ngày thường rất hay sử dụng dạng ~じゃあるまいし.

Ví dụ minh họa (2)
子供こどもではあるまいし、自分じぶんの将来しょうらいくらい自分じぶんで決きめなさい。
Đâu còn là trẻ con nữa, chuyện tương lai của mình thì hãy tự mình quyết định.
新入社員しんにゅうしゃいんじゃあるまいし、こんな単純たんじゅんなミスをするなんて情なさけない。
Đâu phải nhân viên mới, vậy mà lại mắc một lỗi đơn giản thế này thì thật đáng thất vọng.
Point 4N1_L12_G4

4. ~手前(てまえ)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + の + 手前てまえ
V (Thể từ điển / た / ている) + 手前てまえ
Nghĩa: Chính vì (đã lỡ... / thể diện...) nên phải...

Giải thích: Vì đang ở trước mặt một người/nhóm người, hoặc vì đã nói, hứa hay làm một việc nào đó, người nói phải cân nhắc thể diện, lập trường hay trách nhiệm của mình và cảm thấy khó có thể hành động trái với điều được mong đợi.
✓ Vế sau thường diễn tả sự ràng buộc, “không thể làm / không thể không làm”, và rất hay đi với ~わけにはいかない.

Ví dụ minh họa (2)
皆みなの前まえで「絶対成功ぜったいせいこうさせる」と宣言せんげんした手前、途中とちゅうで投なげ出だすわけにはいかない。
Vì đã tuyên bố trước mặt mọi người rằng “nhất định sẽ làm cho thành công”, nên tôi không thể bỏ cuộc giữa chừng.
子供こどもたちの手前、親おやとして弱音よわねを吐はくわけにはいかない。
Trước mặt bọn trẻ, với tư cách là cha mẹ, tôi không thể nói những lời yếu lòng.
Point 5N1_L12_G5

5. ~ゆえ(に) / ~ゆえの

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + ゆえ(に) / ゆえの
* Tính từ Na だ -> な / である
* Danh từ N だ -> の / である
Nghĩa: Bởi vì... / Do...

Giải thích: Mang nghĩa “bởi vì / do...”, gần với 「から / ため(に)」 nhưng có sắc thái cổ điển, trang trọng và thiên về văn viết.
✓ Thường gặp trong văn chương, bài phát biểu, văn bản trang trọng hoặc lối diễn đạt kiểu cách; không phải chỉ giới hạn trong văn bản chính thức hay thư từ.
✓ ~ゆえの + N dùng khi phần nguyên nhân bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ phía sau.

Ví dụ minh họa (2)
彼かれは優やさしすぎるゆえに、時ときとして損そんをすることがある。
Vì anh ấy quá hiền lành nên đôi khi cũng bị thiệt.
経験不足けいけんぶそくゆえ、皆様みなさまには多大ただいなご迷惑めいわくをおかけしてしまいました。
Do còn thiếu kinh nghiệm, tôi đã gây rất nhiều phiền toái cho mọi người.