Ngữ pháp JLPT N3 Shinkanzen Bài 19: Liên kết câu và văn bản

Liên kết câu và văn bản

JLPT N3
Shinkanzen N3 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1L19_G1

1. Khái niệm cơ bản

Cấu trúc mẫu câu
~する (Làm)
Nhấn mạnh vào hành động mang ý chí, ý thức của người nói (hoặc chủ thể).
~なる (Trở nên)
Nhấn mạnh vào sự biến đổi hoặc kết quả của sự việc tự nhiên xảy ra (Không nhắc tới chủ thể hành động).

Sự khác biệt cốt lõi giữa する (Làm) và なる (Trở nên).

Ví dụ minh họa (2)
私わたしは部屋へやをきれいにした。
Tôi đã lau dọn sạch sẽ căn phòng. (Hành động có chủ ý của "tôi" - Suru)
部屋へやはきれいになった。
Căn phòng đã trở nên sạch sẽ. (Tập trung vào kết quả - Naru)
Point 2L19_G2

2. Thay đổi trạng thái

Cấu trúc mẫu câu
~にする / ~くする
Thay đổi một trạng thái, tình huống nào đó thành trạng thái khác (Thường có chủ thể thực hiện hành động này).
~になる / ~くなる
Sử dụng khi trạng thái, tình huống tự thay đổi, diễn biến thành một trạng thái khác (Không đề cập đến người/vật tác động).

Phân biệt sự thay đổi trạng thái có chủ đích và tự nhiên.

Ví dụ minh họa (4)
私わたしは大おおきいケーキを半分はんぶんにした。
Tôi đã chia chiếc bánh to thành hai nửa. (Suru)
電気でんきを消けして、部屋へやを暗くらくしてください。
Xin hãy tắt điện và làm tối căn phòng. (Suru)
大おおきいケーキが半分はんぶんになっていた。
Chiếc bánh to đã (bị/được) chia làm 2 nửa. (Naru)
電気でんきを消けしたので、部屋へやが暗くらくなった。
Vì đã tắt hết điện nên căn phòng trở nên tối tăm. (Naru)
Point 3L19_G3

3. Đưa ra Quyết định

Cấu trúc mẫu câu
~にする / ~ことにする
Quyết định (Mang ý chí, sự tự nguyện lựa chọn của người nói).
~になる / ~ことになる
Được quyết định, được lên kế hoạch sẵn (Quyết định từ một thế lực/khách quan khác).

Phân biệt giữa quyết định mang ý chí cá nhân và quyết định khách quan.

Ví dụ minh họa (4)
旅行りょこうの出発日しゅっぱつびは8月がつ30日にちにしよう。
Chúng ta hãy quyết định ngày khởi hành du lịch vào ngày 30/8 đi! (Suru)
もうたばこは吸すわないことにした。
Tôi đã (tự) quyết định sẽ không hút thuốc nữa. (Suru)
旅行りょこうの出発日しゅっぱつびは8月がつ30日にちになった。
Ngày đi du lịch đã được quyết định (chốt) vào 30/8. (Naru)
今年ことしは社員旅行しゃいんりょこうは行おこなわないことになった。
Đã có quyết định là năm nay sẽ không tổ chức du lịch cho nhân viên công ty. (Naru)
Point 4L19_G4

4. Duy trì, Thói quen

Cấu trúc mẫu câu
~にしている / ~ことにしている
Duy trì những việc, thói quen mà tự mình quyết định, tự lên kế hoạch thực hiện (Có ý chí của người nói).
~になっている / ~ことになっている
Duy trì những việc đã được quy định, tập quán chung, những việc bắt buộc phải làm theo.

Phân biệt thói quen cá nhân và các quy định chung.

Ví dụ minh họa (4)
昼食ちゅうしょくはいつもパンにしています。
Bữa trưa lúc nào tôi cũng chọn (ăn) bánh mì. (Suru)
寝ねる前まえに日記にっきを書かくことにしている。
Hôm nào tôi cũng viết nhật ký trước khi ngủ (Tự tạo thói quen - Suru).
毎年まいとし、花見はなみの会場かいじょうは桜公園さくらこうえんになっています。
Hàng năm địa điểm diễn ra lễ hội ngắm hoa (theo thông lệ) là tại công viên Hoa anh đào. (Naru)
この会社かいしゃでは制服せいふくを着きることになっている。
Ở công ty này có quy định là mọi người bắt buộc phải mặc đồng phục đi làm. (Naru)
Point 5L19_G5

5. Mục đích vs Trở nên

Cấu trúc mẫu câu
~ようにする
Thực hiện hành động, thay đổi nhằm một mục đích nào đó (Có chủ đích).
~ようになる
Trở nên, trở thành... (Sự thay đổi về khả năng, trạng thái một cách tự nhiên).
~ようになっている
Được thiết kế / tạo ra để... (Thường nói về cơ chế hoạt động của máy móc).

Phân biệt giữa hành động có mục đích và sự thay đổi tự nhiên / cơ chế.

Ví dụ minh họa (5)
机つくえの位置いちを変かえて、仕事中しごとちゅうでも外そとの景色けしきが見みえるようにしよう。
Tôi thay đổi vị trí của bàn làm việc để có thể ngắm nhìn phong cảnh bên ngoài. (Suru)
大事だいじな物ものはいつも棚たなの上うえに置おいて、子供こどもに触さわらないようにしている。
Tôi luôn đặt những vật quan trọng lên trên kệ sách để lũ trẻ không chạm vào được. (Suru)
机つくえの位置いちを変かえたので、仕事中しごとちゅうでも外そとの景色けしきが見みえるようになった。
Vì đã thay đổi vị trí bàn nên dù trong lúc làm việc tôi vẫn đã có thể nhìn thấy phong cảnh bên ngoài. (Naru)
この家いえは屋根やねにも窓まどがあって、太陽たいようの光ひかりが上うえからも入はいるようになっている。
Ngôi nhà này mở cả ô cửa sổ trên nóc để ánh sáng mặt trời có thể chiếu vào bên trong. (Naru)
トイレに入はいると、電気でんきが自動じどうでつくようになっている。
Khi bước vào toilet, đèn sẽ tự động sáng (cơ chế của đèn). (Naru)