Ngữ pháp JLPT N3 Shinkanzen Bài 16: Cấu trúc và cách diễn đạt cố định

Cấu trúc và cách diễn đạt cố định

JLPT N3
Shinkanzen N3 • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1L16_G1

1. ~(かの)ようだ / ~(かの)ように (Ví von, So sánh giả định)

Cấu trúc mẫu câu
N の + ようだ / ように
N だ / A だ + であるかのような / かのように
V (普通形) + (かの)ようだ / (かの)ように

Cứ như là..., Có vẻ như thế..., Hình như là thế...
Diễn tả một việc có vẻ như là.../ cứ thể như là... (Nhưng trên thực tế thì nó không phải vậy). Thường đi kèm với phó từ まるで.

Ví dụ minh họa (10)
彼女かのじょはまるで母親ははおやに会あったことがないかのように。
Cô ta cứ như thể là chưa gặp mẹ mình lần nào vậy.
今日きょうは暖あたたかくて、まるで春はるが来きたかのようだ。
Hôm nay trời ấm, cứ như thể là mùa xuân đã đến rồi ý.
妻つまではないのに妻つまであるかのように振ふる舞まう。
Mặc dù không phải vợ nhưng lại đối xử (cư xử) như thể là vợ của mình vậy.
朝あさから晩ばんまでロボットのように働はたらいた。
Làm việc cứ như là một con Robot từ sáng tới chiều.
ナムさんの部屋へやは何ヶ月なんかがつも掃除そうじしていないかのように汚きたない。
Phòng Nam rất bẩn, cứ như thể mấy tháng rồi không lau dọn vậy.
彼かれの笑顔えがおは、太陽たいようが昇のぼったかのように部屋へやを明あかるくした。
Nụ cười của anh ấy làm căn phòng sáng bừng lên cứ như thể mặt trời vừa mọc vậy.
あの建物たてものは、空そらに浮うかんでいるかのように巨大きょだいだ。
Tòa nhà kia khổng lồ cứ như thể đang lơ lửng trên bầu trời vậy.
彼女かのじょは、まるで何事なにごともなかったかのように平静へいせいを装よそおった。
Cô ấy giả vờ bình tĩnh cứ như thể không có chuyện gì xảy ra vậy.
この小説しょうせつは、現実げんじつとは思おもえないほど夢ゆめの中なかにいるかのようだ。
Cuốn tiểu thuyết này cứ như thể đang ở trong một giấc mơ, khó mà tin đó là thực tế.
疲つかれていたのか、彼かれは椅子いすに座すわったままで眠ねむってしまったかのようだった。
Có lẽ vì mệt mỏi, anh ấy cứ như thể đã ngủ gục ngay trên ghế vậy.
Point 2L16_G2

2. ~ように (So sánh sự tương đồng)

Cấu trúc mẫu câu
N の + ように
普通形 (N/Aだ - な / である) + ように

Ý nghĩa: Cũng như..., như là...
Ám chỉ sự so sánh một vật gì đó tương đối giống cái khác. Chỉ ra sự tương đồng.

Ví dụ minh họa (9)
お茶ちゃのように甘あまくない飲のみ物ものが飲のみたい。
Tôi muốn uống đồ uống gì đó không ngọt, giống như trà ấy.
人間にんげんのように、植物しょくぶつにも栄養えいようが必要ひつようだ。
Cũng như con người, thực vật cũng cần dinh dưỡng.
少年しょうねんたちはまるで魚さかなのように池いけで泳およいでいた。
Mấy đứa nhỏ bơi lội trong ao như những chú cá.
佐藤さとうさんのお姉ねえさんはファッションモデルのように格好かっこういい。
Chị của Satou đẹp (phong cách) như người mẫu ấy.
あの雲くもは、白しろい綿菓子わたがしのようにふんわりしている。
Đám mây kia bồng bềnh như kẹo bông gòn trắng.
彼かれの話はなし方かたは、まるで政治家せいじかのように論理的ろんりてきだ。
Cách nói chuyện của anh ấy rất có logic, cứ như một chính trị gia vậy.
この美術館びじゅつかんの絵画かいがは、写真しゃしんのように鮮明せんめいで美うつくしい。
Các bức tranh ở bảo tàng này rõ nét và đẹp như ảnh chụp.
彼かれの声こえは、遠とおくの教会きょうかいの鐘かねのように響ひびき渡わたった。
Giọng nói của anh ấy vang vọng như tiếng chuông nhà thờ từ xa.
私わたしの祖母そぼは、いつも子供こどものように元気げんきで明あかるい。
Bà tôi lúc nào cũng khỏe mạnh và vui vẻ như một đứa trẻ.
Point 3L16_G3

3. ~ように (Nêu ra ví dụ)

Cấu trúc mẫu câu
N の + ように

Ý nghĩa: Như là.... (Dùng để đưa ra ví dụ tiêu biểu).

Ví dụ minh họa (4)
日本語にほんごのように、使つかう文字もじが3種類しゅるいもある言語げんごは珍めずらしい。
Ngôn ngữ có tận 3 loại chữ viết như là tiếng Nhật thì thật hiếm.
妹いもうとは、キムパプのように簡単かんたんな料理りょうりしか作つくれません。
Em gái tôi chỉ có thể nấu được món đơn giản như kimbap.
「アポ」のように外来語がいらいごは、とても難むずかしいですね。
Những từ ngoại lai như “アポ” (Appo - Cuộc hẹn) khó quá nhỉ.
Anさんは優やさしい。林はやしさんのような人ひとと付つき合あいたい。
An rất dễ thương. Tôi muốn yêu người như là Hayashi-san.
Point 4L16_G4

4. ~ように (Theo như... / Như đã...)

Cấu trúc mẫu câu
Vる / Vた / Vている + ように

Ý nghĩa: Như là... (Ám chỉ một nội dung đã được biết trước từ ai đó, hoặc từ trước đó).

Ví dụ minh họa (4)
ここに書かいてあるように、今度こんどの火曜日かようび、授業じゅぎょうは午後中ごごちゅうだけだ。
Như đã viết ở đây, thứ ba tới sẽ chỉ học buổi chiều.
前まえに言いったように、来年らいねんから授業料じゅぎょうりょうが上あがる。
Như đã nói ở trước, học phí sẽ tăng từ năm tới.
皆様みなさまご存知ぞんじのように、今日きょうの会議かいぎの内容ないようが変かわります。
Như quý vị đã biết, nội dung cuộc họp hôm nay sẽ thay đổi.
ご存ぞんじのように、日本にほんは台風たいふうが多おおい国くにです。
Như các bạn đã biết, Nhật là một đất nước có nhiều bão.
Point 5L16_G5

5. ~ように (Để... / Mục đích, Hy vọng)

Cấu trúc mẫu câu
Vる / Vない + ように

Ý nghĩa: Để mà..., để làm cho..., hy vọng rằng...
* Sử dụng những động từ không thể hiện ý muốn của người nói (Tự động từ / Động từ khả năng / V-nai).

Ví dụ minh họa (6)
忘わすれないように、スマホのリマインダーを設定せっていしておこう。
Để không quên, tôi sẽ cài đặt nhắc nhở trên điện thoại thông minh.
店みせを開あけるように、貯金ちょきんします。
Để có thể mở cửa hàng, thì tôi đã tiết kiệm tiền.
Yamatoさんは難むずかしい社会問題しゃかいもんだいをだれにでもわかるように説明せつめいする。
Anh Yamato giải thích một vấn đề xã hội khó hiểu sao cho bất kỳ ai cũng có thể hiểu được.
日本語にほんごが上手じょうずになるように、毎日まいにち、日本人にほんじんと話はなしています。
Để nâng cao trình độ tiếng Nhật (giỏi lên), mỗi ngày tôi đều nói chuyện với người Nhật.
よく眠ねむれるようにワインを少すこし飲のんだ。
Để dễ ngủ, tôi uống chút rượu.
忘わすれないように、手帳てちょうに書かいておこう。
Để không quên, thì tôi sẽ ghi chú nó lại vào sổ tay.
Point 6L16_G6

6. ~ように / ようにと / よう (Yêu cầu, Nhắc nhở)

Cấu trúc mẫu câu
Vる / Vない + ように / ようにと / よう

Ý nghĩa: Hãy... / Không được...
Dùng để ám chỉ, biểu thị một mệnh lệnh, yêu cầu hoặc nhắc nhở gián tiếp.

📌 Các cấu trúc khác với よう đã học ở bài trước:
・~ようになる (Trở nên...)
・~ようになっている (Được thiết kế để...)
・~ようにする・~ようにしている (Cố gắng tạo thói quen...)
Ví dụ minh họa (6)
食事しょくじの前まえには必かならず手てを洗あらうよう、子供こどもたちに教おしえた。
Tôi đã dạy bọn trẻ rằng phải rửa tay trước khi ăn cơm.
電車でんしゃの中なかでは携帯電話けいたいでんわで話はなさないようにと注意ちゅういされた。
Tôi bị nhắc nhở (bảo rằng) không được nói chuyện điện thoại trong tàu điện.
ここで、タバコを吸すわないように。
Vui lòng không hút thuốc ở đây.
今週中こんしゅうちゅうにご返事へんじくださいますよう、お願ねがい申もうし上あげます。
Rất mong (hãy) nhận được phản hồi của ngài trong tuần này.
二度にどと遅刻ちこくしないようにしなさい。
Đừng đến muộn thêm lần nào nữa. (Mệnh lệnh)
10時じまでにここにもどってくるように。
Hãy quay lại đây trước 10h.