Point 1L8_G1
1. ~はずがない / ~わけがない (Chắc chắn không / Làm sao có thể)
Cấu trúc mẫu câu
V (Thể thông thường)
Aい / Aな
N の / N である
+ 訳がない / はずがない
Aい / Aな
N の / N である
+ 訳がない / はずがない
- Phủ định hoàn toàn: Thể hiện sự phủ định mạnh mẽ khả năng xảy ra của một sự việc dựa trên căn cứ nào đó.
- Dịch: "Chả có lý do gì để ~" / "~ thế nào được" / "Sao có thể ~" / "Chắc chắn không ~".
- Lịch sự: ~がないです / ~がありません. Thân mật: ~ない. Nhấn mạnh: Thay が bằng は.
Ví dụ minh họa (5)
プロの選手が、こんな簡単なミスをするはずがない。
Chẳng có lý do gì một vận động viên chuyên nghiệp lại mắc lỗi đơn giản như thế này được.
彼は昨日からずっと熱を出している。今日仕事に来られる訳がない。
Anh ấy bị sốt liên tục từ hôm qua. Làm sao có chuyện hôm nay đến làm việc được.
この店の料理はどれも美味しいから、まずい訳がない。
Món ăn ở cửa hàng này món nào cũng ngon, nên chẳng có chuyện dở đâu.
ちゃんと約束したんだから、彼が来ないはずがない。どうしたのかなあ。
Anh ấy đã hứa rồi mà, làm sao có chuyện anh ấy không đến được. Không biết có chuyện gì không nhỉ.
国家試験なのだから易しいはずがない。頑張らなくては・・・
Vì đây là kỳ thi quốc gia, thì chẳng có chuyện dễ dàng được. Vậy thì phải cố gắng thôi...
Point 2L8_G2
2. ~とは限らない (Chưa chắc đã / Không nhất thiết)
Cấu trúc mẫu câu
Nhất định / Không nhất thiết + V/A/N (Thể thông thường)
+ とは限らない / とは言えない
+ とは限らない / とは言えない
Phủ định một phần. Dịch: "Chưa chắc đã ~", "Không phải lúc nào cũng ~", "Không nhất thiết là ~".
Ví dụ minh họa (4)
高価なものが、必ずしも品質が良いとは限らない。
Đồ vật đắt tiền không nhất thiết lúc nào cũng có chất lượng tốt.
天気が良いからといって、必ずしも洗濯物がすぐに乾くとは限らない。
Không phải cứ nói là thời tiết tốt thì quần áo sẽ khô ngay lập tức đâu.
経験が豊富な人が、仕事ができるとは限らない。
Người có kinh nghiệm phong phú không nhất thiết là người có khả năng làm việc giỏi.
この歌は古くから歌われているが、日本人がみんな知っているとは限らない。
Bài hát này đúng là được hát từ xa xưa, nhưng không thể nói người Nhật ai cũng biết được.
Point 3L8_G3
3. ~わけではない / ~のではない (Không hẳn là...)
Cấu trúc mẫu câu
V/A/N (Thể thông thường) + わけではない
Câu (trích dẫn) + というわけではない
V/A/N (Thể thông thường + の) + のではない
Câu (trích dẫn) + というわけではない
V/A/N (Thể thông thường + の) + のではない
Phủ định 1 phần điều gì đó (điều mà lẽ ra sẽ được suy luận ra ngay từ ngữ cảnh). Dịch: "Không hẳn là", "Không nhất thiết là".
Ví dụ minh họa (5)
日本に住んでいるからといって、日本語が完璧に話せるわけではない。
Không phải cứ nói là sống ở Nhật thì sẽ nói được tiếng Nhật hoàn hảo đâu.
忙しいが、全く自分の時間がないというわけではない。
Tuy bận rộn, nhưng không hẳn là tôi không có chút thời gian nào cho bản thân.
長い間本をお借りしたままでしたが、忘れていたわけではありません。
Đúng là tớ mượn sách của cậu lâu thật lâu rồi đó, nhưng mà đó không phải là do tớ quên đâu.
転勤するのではありません。会社を辞めるんです。
Không phải là tớ chuyển việc đâu, mà thực ra là tớ nghỉ việc.
A: いい帽子ね。高かったでしょう。
B: これは買ったんじゃないの。自分で作ったの。
A: Ôi, cái mũ xinh thế, chắc là đắt lắm nhỉ.
B: Không phải là mua đâu, mà tớ tự làm đó.
Point 4L8_G4
4. ~ないことはない (Không phải là không)
Cấu trúc mẫu câu
V ない
Aいくない
Aなでない
N でない
+ ことはない
Aいくない
Aなでない
N でない
+ ことはない
Phủ định 1 phần (Khẳng định nhẹ): Tuy 1 mặt thì là như thế, nhưng không phải 100% là như thế. Có thể thay bằng ~ないこともない.
Ví dụ minh họa (4)
この問題は、時間をかければ解決できないことはない。
Vấn đề này, nếu dành thời gian thì không phải là không thể giải quyết được.
料理が苦手だといっても、簡単なものなら作れないことはない。
Dù nói là dở nấu ăn, nhưng nếu là món đơn giản thì không phải là không làm được.
この提案も、一理ある。採用しないこともない。
Đề xuất này cũng có lý. Không phải là không thể chấp nhận (áp dụng) được.
この店のカレーも美味しくないことはないが、私はもっと辛いのが好きだ。
Không hẳn món cà ri của cửa hàng này là không ngon, nhưng mà tôi muốn nó cay hơn nữa.
Point 5L8_G5
5. ~ことは~が、・・・ (Thì... thật đấy, nhưng...)
Cấu trúc mẫu câu
V / A (Thể thông thường) + ことは
+ V / A (Lặp lại từ đó) + が / けれど
+ V / A (Lặp lại từ đó) + が / けれど
Khi vế trước là sự thật được người nói công nhận, nhưng không đóng vai trò quan trọng lắm. Vế sau mới là điều đáng lưu tâm.
Ví dụ minh họa (5)
彼の言っていることは、理解できることはできますが、賛成はできません。
Những gì anh ấy nói thì tôi hiểu thật đấy, nhưng tôi không thể tán thành được.
この靴はデザインはいいことはいいが、少しサイズが合わない。
Đôi giày này thiết kế thì đẹp thật đấy, nhưng kích cỡ hơi không vừa.
努力はしたことはしたが、結果が出なくて残念だ。
Tôi đã nỗ lực thật đấy, nhưng thật đáng tiếc vì không có kết quả.
私は泳げることは泳げますが、長い距離は駄目なんです。
Tôi thì biết bơi thật đó, nhưng mà với cự li dài thì chịu thôi.
子供を育てるのは大変なことは大変だが、成長が楽しみで大変さを忘れる。
Việc nuôi dạy trẻ con đúng là vất vả thật, nhưng mà nhìn nó trưởng thành thì mình cũng thấy vui hơn và quên đi sự vất vả đó.