Ngữ pháp JLPT N3 Shinkanzen Bài 8: Phủ định và giới hạn

Phủ định và giới hạn

JLPT N3
Shinkanzen N3 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1L8_G1

1. ~はずがない / ~わけがない (Chắc chắn không / Làm sao có thể)

Cấu trúc mẫu câu
V (Thể thông thường)
Aい / Aな
N の / N である
+ 訳わけがない / はずがない
  • Phủ định hoàn toàn: Thể hiện sự phủ định mạnh mẽ khả năng xảy ra của một sự việc dựa trên căn cứ nào đó.
  • Dịch: "Chả có lý do gì để ~" / "~ thế nào được" / "Sao có thể ~" / "Chắc chắn không ~".
  • Lịch sự: ~がないです / ~がありません. Thân mật: ~ない. Nhấn mạnh: Thay が bằng は.
Ví dụ minh họa (5)
プロの選手せんしゅが、こんな簡単かんたんなミスをするはずがない。
Chẳng có lý do gì một vận động viên chuyên nghiệp lại mắc lỗi đơn giản như thế này được.
彼かれは昨日きのうからずっと熱ねつを出だしている。今日仕事きょうしごとに来こられる訳わけがない。
Anh ấy bị sốt liên tục từ hôm qua. Làm sao có chuyện hôm nay đến làm việc được.
この店みせの料理りょうりはどれも美味おいしいから、まずい訳わけがない。
Món ăn ở cửa hàng này món nào cũng ngon, nên chẳng có chuyện dở đâu.
ちゃんと約束やくそくしたんだから、彼かれが来こないはずがない。どうしたのかなあ。
Anh ấy đã hứa rồi mà, làm sao có chuyện anh ấy không đến được. Không biết có chuyện gì không nhỉ.
国家試験こっかしけんなのだから易やさしいはずがない。頑張がんばらなくては・・・
Vì đây là kỳ thi quốc gia, thì chẳng có chuyện dễ dàng được. Vậy thì phải cố gắng thôi...
Point 2L8_G2

2. ~とは限らない (Chưa chắc đã / Không nhất thiết)

Cấu trúc mẫu câu
Nhất định / Không nhất thiết + V/A/N (Thể thông thường)
+ とは限らない / とは言えない
Phủ định một phần. Dịch: "Chưa chắc đã ~", "Không phải lúc nào cũng ~", "Không nhất thiết là ~".
Ví dụ minh họa (4)
高価こうかなものが、必かならずしも品質ひんしつが良よいとは限かぎらない。
Đồ vật đắt tiền không nhất thiết lúc nào cũng có chất lượng tốt.
天気てんきが良よいからといって、必かならずしも洗濯物せんたくものがすぐに乾かわくとは限かぎらない。
Không phải cứ nói là thời tiết tốt thì quần áo sẽ khô ngay lập tức đâu.
経験けいけんが豊富ほうふな人ひとが、仕事しごとができるとは限かぎらない。
Người có kinh nghiệm phong phú không nhất thiết là người có khả năng làm việc giỏi.
この歌うたは古ふるくから歌うたわれているが、日本人にほんじんがみんな知しっているとは限かぎらない。
Bài hát này đúng là được hát từ xa xưa, nhưng không thể nói người Nhật ai cũng biết được.
Point 3L8_G3

3. ~わけではない / ~のではない (Không hẳn là...)

Cấu trúc mẫu câu
V/A/N (Thể thông thường) + わけではない
Câu (trích dẫn) + というわけではない
V/A/N (Thể thông thường + の) + のではない
Phủ định 1 phần điều gì đó (điều mà lẽ ra sẽ được suy luận ra ngay từ ngữ cảnh). Dịch: "Không hẳn là", "Không nhất thiết là".
Ví dụ minh họa (5)
日本にほんに住すんでいるからといって、日本語にほんごが完璧かんぺきに話はなせるわけではない。
Không phải cứ nói là sống ở Nhật thì sẽ nói được tiếng Nhật hoàn hảo đâu.
忙いそがしいが、全まったく自分じぶんの時間じかんがないというわけではない。
Tuy bận rộn, nhưng không hẳn là tôi không có chút thời gian nào cho bản thân.
長ながい間本あいだほんをお借かりしたままでしたが、忘わすれていたわけではありません。
Đúng là tớ mượn sách của cậu lâu thật lâu rồi đó, nhưng mà đó không phải là do tớ quên đâu.
転勤てんきんするのではありません。会社かいしゃを辞やめるんです。
Không phải là tớ chuyển việc đâu, mà thực ra là tớ nghỉ việc.
A: いい帽子ぼうしね。高たかかったでしょう。 B: これは買かったんじゃないの。自分じぶんで作つくったの。
A: Ôi, cái mũ xinh thế, chắc là đắt lắm nhỉ. B: Không phải là mua đâu, mà tớ tự làm đó.
Point 4L8_G4

4. ~ないことはない (Không phải là không)

Cấu trúc mẫu câu
V ない
Aいくない
Aなでない
N でない
+ ことはない
Phủ định 1 phần (Khẳng định nhẹ): Tuy 1 mặt thì là như thế, nhưng không phải 100% là như thế. Có thể thay bằng ~ないこともない.
Ví dụ minh họa (4)
この問題もんだいは、時間じかんをかければ解決かいけつできないことはない。
Vấn đề này, nếu dành thời gian thì không phải là không thể giải quyết được.
料理りょうりが苦手にがてだといっても、簡単かんたんなものなら作つくれないことはない。
Dù nói là dở nấu ăn, nhưng nếu là món đơn giản thì không phải là không làm được.
この提案ていあんも、一理いちりある。採用さいようしないこともない。
Đề xuất này cũng có lý. Không phải là không thể chấp nhận (áp dụng) được.
この店みせのカレーも美味おいしくないことはないが、私わたしはもっと辛つらいのが好すきだ。
Không hẳn món cà ri của cửa hàng này là không ngon, nhưng mà tôi muốn nó cay hơn nữa.
Point 5L8_G5

5. ~ことは~が、・・・ (Thì... thật đấy, nhưng...)

Cấu trúc mẫu câu
V / A (Thể thông thường) + ことは
+ V / A (Lặp lại từ đó) + が / けれど
Khi vế trước là sự thật được người nói công nhận, nhưng không đóng vai trò quan trọng lắm. Vế sau mới là điều đáng lưu tâm.
Ví dụ minh họa (5)
彼かれの言いっていることは、理解りかいできることはできますが、賛成さんせいはできません。
Những gì anh ấy nói thì tôi hiểu thật đấy, nhưng tôi không thể tán thành được.
この靴くつはデザインはいいことはいいが、少すこしサイズが合あわない。
Đôi giày này thiết kế thì đẹp thật đấy, nhưng kích cỡ hơi không vừa.
努力どりょくはしたことはしたが、結果けっかが出でなくて残念ざんねんだ。
Tôi đã nỗ lực thật đấy, nhưng thật đáng tiếc vì không có kết quả.
私わたしは泳およげることは泳およげますが、長ながい距離きょりは駄目だめなんです。
Tôi thì biết bơi thật đó, nhưng mà với cự li dài thì chịu thôi.
子供こどもを育そだてるのは大変たいへんなことは大変たいへんだが、成長せいちょうが楽たのしみで大変たいへんさを忘わすれる。
Việc nuôi dạy trẻ con đúng là vất vả thật, nhưng mà nhìn nó trưởng thành thì mình cũng thấy vui hơn và quên đi sự vất vả đó.