Point 1L13_G1
1. ~こそ (Nhấn mạnh: Chính là...)
Cấu trúc mẫu câu
N / Vて / Vから + こそ
Sử dụng khi muốn ám chỉ sự phân biệt một cách rõ ràng với thứ khác. Dịch là "Chính là...", "Quả đúng là...".
Ví dụ minh họa (8)
今日こそ、長年の夢を叶える日だ。
Chính hôm nay là ngày tôi thực hiện ước mơ bấy lâu nay.
あなたがいたからこそ、この困難を乗り越えられた。
Chính vì có bạn, tôi mới có thể vượt qua khó khăn này.
感謝の気持ちを伝えるのに、手紙こそ最適な方法だ。
Để bày tỏ lòng biết ơn, thư tay chính là phương pháp tốt nhất.
今度こそ優勝したい。
Lần này muốn chiến thắng. (Các lần trước đã tham gia và thua rồi, nên lần này rất quyết tâm)
これこそ私がずっと探していたものだ。
Đây chính là thứ tôi tìm kiếm bấy lâu nay.
この資料こそ長い間探していたものだ。
Cái tài liệu này quả đúng là thứ mà tôi tìm kiếm lâu rồi.
イギリスに10年も住んでいたからこそ、英語がうまく話せるようになった。
Chính vì sống ở Anh 10 năm nên tôi mới có thể nói tiếng Anh trôi chảy được.
親だからこそ自分の子をきびしくしかるのだ。
Bởi là bố mẹ nên càng phải la mắng nghiêm khắc với con cái mình. (Nhấn mạnh: đã là bố mẹ thì càng phải la mắng)
Point 2L13_G2
2. ~でも (Ngay cả... / Hay là...)
Cấu trúc mẫu câu
N / Từ nghi vấn + でも
Lưu ý: "でも" nói ở đây có cách sử dụng chủ yếu là đứng sau danh từ ở trong câu.
(Còn "でも" đứng ở đầu câu thì thông thường sẽ mang nghĩa liên từ là “Nhưng, tuy nhiên”).
(Còn "でも" đứng ở đầu câu thì thông thường sẽ mang nghĩa liên từ là “Nhưng, tuy nhiên”).
⭐ Ý nghĩa 1: Dù... thì... / Dù... vẫn... / Ngay cả... cũng...
⭐ Ý nghĩa 2: Yêu cầu, đề nghị, nhờ vả
Dùng trong câu biểu thị yêu cầu, đề nghị, nhờ vả, rủ rê. Thông thường mang tính chất gợi ý tạm thời, lấy làm ví dụ. Dịch là "Cái gì đó như...", "Hay là...".
Ví dụ minh họa (12)
そんなことは子供でも知っている。
Việc như thế này thì đến (ngay cả) con nít cũng biết à.
この問題は易しくて、小学生でも解けられる。
Bài toán này rất dễ, ngay cả học sinh tiểu học cũng giải được.
小さなミスでも見落としてはいけない。
Cho dù là lỗi nhỏ thì cũng không được bỏ qua (nhìn sót).
この辺は冬でも暖かい。
Vùng này rất ấm áp, ngay cả trong mùa đông.
弟は初めて会った人でもすぐ仲よくなる。
Em trai tớ, dù là người mới gặp vẫn lập tức trở nên thân thiết được liền.
子供でも理解できる簡単なルールだ。
Đó là một quy tắc đơn giản đến mức ngay cả trẻ con cũng có thể hiểu được.
風邪を引いたときでも、宿題はやらなければならない。
Ngay cả khi bị cảm, tôi vẫn phải làm bài tập về nhà.
お見舞いに花でも買っていきましょう。
Chúng ta mua gì đó như hoa để đi thăm người ốm đi. (Ý nghĩa 2)
お茶でも飲みませんか。
Thôi thì cùng uống chút trà nhỉ. (Gợi ý: Dùng tạm chút trà nhỉ)
今日は暑いから、ざるそうめんでも食べたらいいですか。
Hôm nay trời nóng, ăn gì đó như mỳ lạnh có được không.
映画でも見ようかな。
Thôi thì đi xem phim vậy. (Hoặc: Hay là đi xem phim chút xíu nhỉ)
荷物は机の上にでも置いてください。
Làm ơn để đỡ (tạm) đồ lên trên cái bàn đó cũng được.
Point 3L13_G3
3. ~も (Cũng... / Mà cũng... / Ai cũng...)
Cấu trúc mẫu câu
N + も
Thể hiện ý nghĩa 'cũng', 'đến mức', 'nhấn mạnh số lượng nhiều' hoặc 'phủ định hoàn toàn' (khi đi với số 1 + thể phủ định).
Ví dụ minh họa (8)
今日も曇りだ。
Hôm nay trời cũng âm u.
財布は空っぽだ。1円も残っていない。
Ví rỗng không à. Một yên cũng không còn.
一日も休まないで学校に通った。
Tớ đi học (đều đặn) một ngày cũng không nghỉ.
東京へ行くので、帰りに静岡の友達の家にも寄る。
Anh đi Tokyo nên khi về anh cũng sẽ ghé vào nhà bạn ở Shizuoka.
この写真、だれにも見せないでくださいよ。
Bức ảnh này, bất kỳ ai cũng không đưa cho xem nhé.
足が痛くてたつこともできない。
Chân đau quá, đứng cũng không nổi.
この子はもう難しい漢字も書ける。
Bé này đã có thể viết cả những chữ Hán khó rồi.
こんなに高い山の上にも店がある。
Trên núi cao vậy mà cũng có cửa hàng.
Point 4L13_G4
4. ~さえ (Đến cả... / Thậm chí...)
Cấu trúc mẫu câu
N + さえ
Đưa ra một ví dụ cực đoan để nói rằng những cái khác cũng đương nhiên là như thế. Thay thế cho các trợ từ が, を.
Ví dụ minh họa (8)
健康でさえあれば、ほかには何も望まない。
Chỉ cần có sức khỏe, ngoài ra không mong mỏi một điều gì khác.
冷蔵庫には卵さえ入っていない。
Trong tủ lạnh đến quả trứng cũng không còn. (Nhấn mạnh: Tủ lạnh rỗng không, đến quả trứng cũng không có)
私の故郷は地図にさえ書いてない小さな村です。
Quê tôi là một làng nhỏ đến nỗi cũng không có cả tên trên bản đồ.
旅好きな彼は北極にさえ行ったことがある。
Người thích du lịch như anh ấy đã từng đi đến cả Bắc cực rồi.
学者でさえ解けない問題が試験に出た。
Trong kỳ thi có cả câu hỏi mà tới học giả cũng không giải nổi à.
自分さえよければ、それでいいのですか。
Chỉ mình tốt thôi, vậy là được rồi đó hả?
雨さえ降らなければ、花火ができる。
Chỉ cần mưa không rơi thôi, là chơi pháo hoa được rồi.
人に道を聞きさえすれば、迷子にならないよ。
Chỉ cần hỏi đường thôi thì không bị lạc đâu.
Point 5L13_G5
5. ~まで (Đến cả / Đến mức)
Cấu trúc mẫu câu
N + まで
Chỉ phạm vi lan rộng, "đến...", "đến cả...".
Ví dụ minh họa (5)
あなたまで私を疑うのですか。
Đến cả em cũng nghi ngờ anh sao?
赤ん坊が泣くと、わたしまで泣きたくなる。
Em bé khóc, là tớ cũng muốn khóc theo (đến tớ cũng muốn khóc).
生活に困って乞食までするようになった。
Cuộc sống khó khăn quá đến mức phải đi ăn xin.
借金までして高い車を買わなくてもいい。
Không cần đến mức vay nợ để mua cái xe hơi đắt tiền đâu.
会ったことがない人にまで年賀状を出した。
Gửi thiệp chúc năm mới đến cả những người chưa gặp bao giờ.
Point 6L13_G6
6. ~ぐらい / くらい (Cỡ... / Khoảng...)
Cấu trúc mẫu câu
N / V (普通形) + ぐらい / くらい
Thể hiện mức độ đại khái, hoặc đánh giá thấp "chỉ cỡ...".
Ví dụ minh họa (7)
あなたは一ヶ月に何回ぐらい映画を見に行きますか。
Bạn đi xem phim một tháng khoảng bao nhiêu lần?
簡単なあいさつぐらいなら日本語で言える。
Cỡ (như) chào hỏi đơn giản thôi thì tớ có thể nói bằng tiếng Nhật được.
今日は少しぐらいお酒を飲んでもいいね。
Hôm nay, uống rượu cỡ chút xíu thì vẫn ổn.
退院するまでには、なお1週間ぐらい必要だ。
Còn khoảng hơn 1 tuần nữa mới có thể ra viện.
卵ぐらいの大きさのパンを作った。
Tớ làm cái bánh mỳ to cỡ quả trứng gà.
うちの娘ぐらいの女の子が泣いていた。
Em bé gái cỡ bằng con tôi đang khóc.
この車はわたしにも買えるくらいの値段だ。
Cái xe hơi này, có giá cỡ khoảng mà tớ cũng có thể mua.
Point 7L13_G7
7. ~など / なんか (Cỡ như / Kiểu như...)
Cấu trúc mẫu câu
N + など / なんか
Biểu thị bằng cách lấy ví dụ tiêu biểu. Mang sắc thái khiêm nhường hoặc đánh giá thấp. Dịch là "kiểu như...", "cỡ như...".
Ví dụ minh họa (7)
髪を切るなどして、もっと見かけに気を付けてほしい。
Tôi muốn anh chú ý đến vẻ ngoài của mình nhiều hơn như cắt tóc chẳng hạn.
この服などいかがですか。似合いますよ。
Kiểu bộ đồ như này thì sao ạ? Rất hợp đấy ạ.
食事には果物など召し上がりませんか。
Sau khi ăn xong, quý khách có dùng kiểu như hoa quả tráng miệng không ạ?
今朝話し合って説得するなどしたのですが、あまり効果はなかったようです。
Sáng nay tôi đã nói chuyện cùng nó để thuyết phục chẳng hạn, nhưng xem ra chẳng có hiệu quả lắm.
連休にどこかに行こうよ。ハワイなんかどう。
Kỳ nghỉ tới, cùng đi đâu thôi. Kiểu như (cỡ như) Hawai thì sao nhỉ.
お礼など要りませんよ。
Không cần (những thứ kiểu như) cảm ơn đâu.
わたしなんかまだまだ勉強がたりません。
Cỡ như (kiểu như) tớ thì vẫn còn chưa học đủ đâu.
Point 8L13_G8
8. ~だけ (Chỉ / Hết mức...)
Cấu trúc mẫu câu
N / V (普通形) + だけ
⭐ Ý nghĩa 1: Chỉ...
⭐ Ý nghĩa 2: Hết cỡ... (Giới hạn phạm vi)
📌 Chú ý về Trợ từ ghép:
Những trợ từ này còn có thể đứng sau các từ đóng vai trò như trợ từ khác.
・わたしは自分の国の歴史についてさえよく知らない。
(Về lịch sử nước mình thì tôi cũng không rõ.)
・久美さんは親しい友だちに対してまで敬語を使う。
(Kumi còn dùng cả kính ngữ đối với những người bạn thân của cậu ấy nữa cơ.)
Những trợ từ này còn có thể đứng sau các từ đóng vai trò như trợ từ khác.
・わたしは自分の国の歴史についてさえよく知らない。
(Về lịch sử nước mình thì tôi cũng không rõ.)
・久美さんは親しい友だちに対してまで敬語を使う。
(Kumi còn dùng cả kính ngữ đối với những người bạn thân của cậu ấy nữa cơ.)
Ví dụ minh họa (7)
私は動物が好きだが、鰐だけは嫌だ。
Tôi rất thích động vật, chỉ riêng cá sấu là ghét.
私は動物が大好きだが、へびだけはいやだ。
Tôi yêu động vật lắm, chỉ mỗi rắn là ghét thôi.
母だけは本当のことを話そうと思う。
Tớ nghĩ là sẽ nói thật câu chuyện với chỉ mẹ thôi.
彼は黙って聞くだけで何も言わなかった。
Anh ấy lặng im chỉ nghe thôi, không nói câu nào cả.
好きなだけ食べてもいいよ。
Cứ ăn hết cỡ mình thích nhé (Thích bao nhiêu ăn bấy nhiêu).
彼は言いたいだけ言って帰ってしまった。
Anh ấy nói thỏa cái mình thích (nói hết cái muốn nói) rồi đi về luôn.
やれるだけのことはもうみんなやった。
Mọi người đã làm hết sức (hết cỡ) các việc có thể làm rồi.