Ngữ pháp JLPT N3 Shinkanzen Bài 14: Bổ nghĩa danh từ

Bổ nghĩa danh từ

JLPT N3
Shinkanzen N3 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1L14_G1

1. ~について (Về... / Liên quan tới...)

Cấu trúc mẫu câu
N + について / についての N

Diễn tả ý nghĩa "về, liên quan tới nội dung gì". Phía sau thường là các động từ như nghĩ, nói, viết, hỏi, điều tra...

Lưu ý: ~について là “về/liên quan đến…”. ~につき có thể xuất hiện trong văn viết/trang trọng với nghĩa “về…”, nhưng còn có cách dùng riêng mang nghĩa “vì/do…” trong thông báo (ví dụ: 工事中につき). Vì vậy không nên coi ~につき đơn giản là dạng lịch sự của ~について trong mọi trường hợp.
Ví dụ minh họa (6)
今月こんげつの売上うりあげについて、会議かいぎで詳くわしく報告ほうこくします。
Tôi sẽ báo cáo chi tiết về doanh số bán hàng tháng này tại cuộc họp.
地球温暖化問題ちきゅうおんだんかもんだいについてのディベートに参加さんかした。
Tôi đã tham gia buổi tranh luận về vấn đề nóng lên toàn cầu.
本日ほんじつは、新しんサービスの料金りょうきんにつき、ご案内あんないさせていただきます。
Hôm nay, tôi xin phép hướng dẫn quý vị về mức phí của dịch vụ mới. (Lịch sự)
アメリカの経済けいざいについて研究けんきゅうしています。
Tôi đang nghiên cứu về kinh tế Mỹ.
この作品さくひんについての感想かんそうを話はなしていただけませんか。
Xin anh cho biết cảm tưởng về tác phẩm này được không?
すみません、入学手続にゅうがくてつづきについて聞ききたいのですが。
Xin lỗi, tôi muốn hỏi về thủ tục nhập học...
Point 2L14_G2

2. ~に対して / ~に対する (Đối với... / Trái ngược với...)

Cấu trúc mẫu câu
N + に対して / に対する N
⭐ Nghĩa 1: Đối với (Hướng thái độ, hành động tới đối tượng)
⭐ Nghĩa 2: Trái ngược với / Đối lập với (So sánh 2 vế)
Ví dụ minh họa (6)
彼かれは部下ぶかに対たいして、いつも公平こうへいに接せっする。
Anh ấy luôn đối xử công bằng đối với cấp dưới.
学生がくせいたちは、新あたらしい先生せんせいに対たいして期待きたいを抱いだいている。
Các học sinh đang ấp ủ sự kỳ vọng đối với giáo viên mới.
山田先生やまだせんせいは学生がくせいに対たいして厳きびしいです。
Thầy Yamada rất nghiêm khắc đối với học sinh.
お客様きゃくさまに対たいしては、そのような言葉遣ことばづかいをしてはいけません。
Không được sử dụng ngôn từ kiểu đó đối với khách hàng.
会社かいしゃからの新あたらしい方針ほうしんに対たいする社員しゃいんの反応はんのうは様々さまざまだった。
Phản ứng của nhân viên đối với chính sách mới từ công ty là rất đa dạng.
今年ことし、3月がつは雨あめの日ひが多おおかったのに対たいして、4月しがつは少すくなかった。
Năm nay, đối lập với tháng 3 nhiều ngày mưa, tháng 4 thì lại ít.
Point 3L14_G3

3. ~によって / ~による (Tùy thuộc / Do / Bằng...)

Cấu trúc mẫu câu
N + によって / による N
⭐ Nghĩa 1: Tùy thuộc vào...
⭐ Nghĩa 2: Do / Bởi (Nguyên nhân)
⭐ Nghĩa 3: Bằng / Thông qua (Phương pháp, cách thức)
⭐ Nghĩa 4: Bởi (Chủ thể tạo ra trong câu bị động)
Ví dụ minh họa (7)
アンケートの結果けっかは、調査方法ちょうさほうほうによって大おおきく変かわることがある。
Kết quả khảo sát đôi khi sẽ thay đổi lớn tùy thuộc vào phương pháp điều tra.
人ひとによって、考かんがえ方かたが違ちがう。
Tùy vào mỗi người mà cách suy nghĩ sẽ khác nhau.
地震じしんによる被害ひがいの程度ていどを確認かくにんしている。
Tôi đang xác nhận mức độ thiệt hại do trận động đất gây ra.
日本にほんは地震じしんにより大おおきな被害ひがいを受うけました。
Nhật Bản đã gánh chịu thiệt hại lớn do trận động đất.
彼かれは、独特どくとくな手法しゅほうによってこの芸術作品げいじゅつさくひんを完成かんせいさせた。
Anh ấy đã hoàn thành tác phẩm nghệ thuật này bằng phương pháp độc đáo.
「源氏げんじの物語ものがたり」は紫式部むらさきしきぶさんによって書かかれました。
"Truyện Genji" được viết bởi tác giả Murasaki Shikibu.
電話でんわは誰だれによって発明はつめいされましたか。
Điện thoại đã được phát minh ra bởi ai vậy?
Point 4L14_G4

4. ~にとって (Đối với... / Dưới góc độ của...)

Cấu trúc mẫu câu
N + にとって

Dịch là "Theo như..., Đối với...". Dùng để biểu thị lập trường, quan điểm đánh giá của đối tượng được nhắc đến.

Ví dụ minh họa (6)
母乳ぼにゅうは赤あかちゃんの成長せいちょうにとって大事だいじである。
Sữa mẹ rất quan trọng đối với sự phát triển (trưởng thành) của trẻ nhỏ.
私わたしたちにとって、健康けんこうは何なによりも大切たいせつだ。
Đối với chúng tôi, sức khỏe là điều quan trọng hơn tất cả.
若わかい女性じょせいにとって買かい物ものは楽たのしいことです。
Đối với các cô gái trẻ, mua sắm là một việc vô cùng vui vẻ.
現代人げんだいじんにとってスマートフォンはなくてはならない道具どうぐだ。
Đối với con người hiện đại, điện thoại thông minh là thứ công cụ không thể thiếu.
彼かれにとって、失敗しっぱいは成功せいこうのもとだ。
Dưới góc nhìn của anh ấy (Đối với anh ấy), thất bại là mẹ của thành công.
転職てんしょくは、彼女かのじょのキャリアにとって大おおきな転機てんきとなった。
Chuyển việc là một bước ngoặt lớn đối với sự nghiệp của cô ấy.
Point 5L14_G5

5. ~として (Với tư cách là... / Như là...)

Cấu trúc mẫu câu
N + として

Đứng sau danh từ chỉ vai trò, tư cách, lập trường của người/vật. Dịch là "Với tư cách là", "Như là".

Ví dụ minh họa (8)
外来患者がいらいかんじゃとして
Với tư cách là bệnh nhân ngoại trú.
リーさんは国費留学生こくひりゅうがくせいとして日本にほんに来きた。
Anh Lee đến Nhật Bản với tư cách là lưu học sinh (du học sinh) nhận học bổng nhà nước.
政治家せいじかとしてではなく、父親ちちおやとしての観点かんてんから発言はつげんしたいと思おもう。
Tôi muốn phát biểu với tư cách là một người cha, chứ không phải với tư cách là một chính trị gia.
大山君おおやまくんはこの学校がっこうの代表だいひょうとして「平和へいわを考かんがえる会議かいぎ」に参加さんかする。
Cậu Oyama tham gia "Hội nghị về Hòa Bình" với tư cách đại biểu của trường học này.
この地方ちほうはお茶ちゃの産地さんちとして有名ゆうめいです。
Địa phương này nổi tiếng với tư cách (như là) vùng chuyên sản xuất Trà.
彼かれはボランティアとして、災害さいがいの被災地ひさいちで活動かつどうした。
Anh ấy đã hoạt động tại vùng bị thiên tai với tư cách là một tình nguyện viên.
この建物たてものは、市しの歴史的れきしてきな遺産いさんとして保存ほぞんされている。
Tòa nhà này được bảo tồn như là một di sản lịch sử của thành phố.
チームのリーダーとして、責任せきにんを持もって最後さいごまでやり遂とげます。
Với tư cách là đội trưởng của nhóm, tôi sẽ chịu trách nhiệm làm việc và hoàn thành đến cùng.