Point 1L11_G1
1. ~ことにする・~ことにしている
Cấu trúc mẫu câu
Vる (thể từ điển) / Vている / Vない + ことにする
Vる (thể từ điển) / Vない + ことにしている
Vる (thể từ điển) / Vない + ことにしている
"Tôi quyết định ~"
Đa phần cấu trúc này được sử dụng ở dạng "~ことにした" để chỉ một quyết định trong quá khứ, nhưng cũng có trường hợp thể hiện quyết tâm ngay thời điểm nói (như trong ví dụ ③).
Cách nói "~ことにしている" như trong ví dụ ④ thể hiện bản thân bây giờ vẫn đang tiếp tục thực hiện quyết tâm đã đặt ra.
"~" là động từ thể hiện hành động có ý chí.
"~" là động từ thể hiện hành động có ý chí.
Ví dụ minh họa (4)
冷蔵庫がこわれたので、新しいのを買うことにした。
Vì tủ lạnh đã bị hỏng, nên tôi đã quyết định mua cái mới.
口を出すと怒られるので、何も言わないで黙っていることにした。
Nếu xen vào sẽ bị mắng, nên tôi đã quyết định không nói gì và giữ im lặng.
娘「お父さん、今度の休みにディズニーランドに連れていってよ。」
父「よし、わかった。じゃ、友だちとゴルフに行く約束は断ることにするよ。」
Con gái: "Bố ơi, kỳ nghỉ tới hãy đưa con đi Disneyland nhé."
Bố: "Được rồi, bố hiểu rồi. Vậy thì, bố sẽ quyết định từ chối cuộc hẹn đi chơi golf với bạn bè."
部長の言葉はいつもとてもきびしいが、わたしは気にしないことにしている。
Lời nói của trưởng phòng lúc nào cũng rất nghiêm khắc, nhưng tôi luôn quyết định không để tâm đến.
Point 2L11_G2
2. ~ようにする・~ようにしている
Cấu trúc mẫu câu
Vる (thể từ điển) / Vない + ようにする・ようにしている
"Cố gắng làm / Không làm ~"
Thể hiện việc cố gắng, nỗ lực để thực hiện (hoặc không thực hiện) một hành động nào đó.
Cách nói "~ようにしている" như trong ví dụ ④ thể hiện sự nỗ lực vẫn đang được duy trì liên tục như một thói quen.
"~" là động từ thể hiện hành động có ý chí.
"~" là động từ thể hiện hành động có ý chí.
Ví dụ minh họa (4)
水や電気は大切に使うようにしましょう。
Chúng ta hãy cố gắng sử dụng tiết kiệm nước và điện nhé.
妻「あなたの帰りが毎日遅いから、子どもたちがさびしがっているわ。」
夫「そうか。これからはもっと早く帰るようにするよ。」
Vợ: "Ngày nào anh cũng về muộn, bọn trẻ đang cảm thấy buồn đấy."
Chồng: "Vậy à. Từ giờ anh sẽ cố gắng về nhà sớm hơn."
集合時間に遅れないようにしてください。
Xin hãy cố gắng không đến muộn giờ tập trung.
わたしはなるべく自分で料理を作って食べるようにしている。
Tôi luôn cố gắng tự nấu ăn và ăn ở nhà nhất có thể.
Point 3L11_G3
3. ~(よ)うとする
Cấu trúc mẫu câu
Thể ý chí (う・よう形) + とする
"Định làm / Đang cố làm ~"
Thể hiện nỗ lực để thực hiện một việc gì đó. Giống như trong ví dụ ③④, cũng có những trường hợp cấu trúc này thể hiện điều gì đó sắp xảy ra ngay trước hành động "~".
Giống như trong ví dụ ⑤⑥, với chủ ngữ không phải là người nói, cấu trúc này chia về phủ định (~ようとしない) sẽ thể hiện rằng người đó hoàn toàn không có ý định thực hiện "~".
Ví dụ minh họa (6)
あの子は一生けんめい手を伸ばして、テーブルの上のおもちゃを取ろうとしている。
Đứa bé kia đang cố vươn tay ra để lấy đồ chơi trên bàn.
きのうの夜は眠ろうとしてもなかなか眠れなかった。
Đêm qua tôi dù đã cố gắng ngủ nhưng mãi vẫn không thể nào ngủ được.
家を出ようとしたとき、突然大雨が降り出した。
Đúng lúc định ra khỏi nhà thì trời đột nhiên đổ mưa to.
重い荷物を持ち上げようとしたら、腰が痛くなってしまった。
Vừa định nâng hành lý nặng lên thì eo tôi bị đau.
いくら勧めても夫は病院へ行こうとしない。
Dù khuyên thế nào đi nữa thì chồng tôi cũng hoàn toàn không có ý định đến bệnh viện.
父に事情を説明しようとしたが、父は話を聞こうとはしなかった。
Tôi đã định giải thích hoàn cảnh cho bố nghe, nhưng ông ấy hoàn toàn không chịu lắng nghe.
Point 4L11_G4
4. ~つもりだ
Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường (Tính từ な: だ → な / N: だ → の) + つもりだ
"Thực tế thì không phải như vậy/người khác có lẽ không nghĩ như vậy nhưng) bản thân mình thì lại có cảm giác ~"
Khi sử dụng theo cách này, động từ trước đó không chia ở thể từ điển hoặc thể Nai.
Cấu trúc này cũng có thể trở thành cách nói phê phán đối phương như trong ví dụ ④.
Cấu trúc này cũng có thể trở thành cách nói phê phán đối phương như trong ví dụ ④.
Ví dụ minh họa (4)
わたしは今年77歳ですが、まだまだ若いつもりです。
Năm nay tôi đã 77 tuổi rồi, nhưng tôi vẫn có cảm giác mình còn trẻ lắm.
じょうだんで言ったつもりの言葉だったが、彼は怒ったような顔をした。
Tôi tưởng đó chỉ là những lời nói đùa thôi, nhưng anh ấy lại tỏ vẻ mặt như đang tức giận.
先に入社した由美は先輩のつもりらしいが、本当はわたしの方が年上なのだ。
Yumi vào công ty trước nên có vẻ luôn coi mình là tiền bối, nhưng thực ra tôi mới là người lớn tuổi hơn.
こんなに汚いのに、それでも掃除したつもりですか。
Bẩn như thế này mà cậu vẫn nghĩ là mình đã dọn dẹp rồi à?