Point 1L20_G1
1. ~と…た / ~たら…た (Sự phát hiện, Bất ngờ)
Cấu trúc mẫu câu
A. Khi làm 1... thì mới biết là 2 (Phát hiện)
Vる + と、~たVたら + 、~た
B. Khi đang làm 1... thì 2 xảy ra xen vào
Vている + と、~たVていたら + 、~た
C. Sau khi làm 1... thì có kết quả là 2
Vる + と、~たVたら + 、~た
Các từ たら, ば, と, なら ngoài nghĩa điều kiện giả định (Nếu...) thì còn có nhiều cách sử dụng khác. Trong trường hợp biểu thị việc "Làm V1 thì dẫn đến V2 / phát hiện ra V2", người ta thường dùng 「~と」 hoặc 「~たら」 (dùng nhiều nhất).
- A: Diễn tả sự NGẠC NHIÊN, NGOÀI DỰ ĐOÁN. (Vế 1 và Vế 2 khác chủ ngữ)
- B: Đang thực hiện V1 thì sự việc V2 (gây bất ngờ) đột nhiên xảy ra xen vào.
- C: Hành động V1 đem lại một kết quả V2 ngay lập tức (mang tính ngạc nhiên, thú vị).
Ví dụ minh họa (6)
学校に行ったら、今日は休みだった。
Khi đến trường thì mới biết hôm nay là ngày nghỉ. (A. Phát hiện)
プレゼントを開けると、人形が入っていた。
Khi mở quà ra thì mới biết đó là con búp bê. (A. Phát hiện)
桜が満開になろうとしていると、雪が降った。
Đúng lúc hoa anh đào sắp nở rộ thì tuyết lại rơi. (B. Xen vào)
庭の掃除をしていたら、突然大雨が降り出した。
Khi đang dọn dẹp vườn thì một cơn mưa to đột nhiên ập đến. (B. Xen vào)
久しぶりに幼なじみに手紙を出すと、すぐに返事が来た。
Khi tôi viết thư cho người bạn thời thơ ấu, không ngờ lại nhận được phản hồi ngay lập tức. (C. Kết quả bất ngờ)
料理にちょっとお酒を入入れてみたら、いい味になった。
Sau khi thử cho chút rượu vào món ăn, thì món ăn trở nên ngon hơn. (C. Kết quả bất ngờ)
Point 2L20_G2
2. ~と…た (Hành động liên tiếp)
Cấu trúc mẫu câu
Vる + と、~た
Ý nghĩa: Vừa... thì lập tức...
Hai vế cùng một chủ ngữ. Sau khi hành động 1 diễn ra thì lập tức thực hiện hành động 2 ngay.
Ví dụ minh họa (3)
その男はわたしの顔を見ると、すぐに逃げていってしまった。
Người đàn ông đó, vừa nhìn thấy mặt tôi thì lập tức bỏ chạy luôn.
先生は教室に入ってくると、すぐ試験問題を配り始めた。
Giáo viên vừa vào lớp, thì ngay lập tức bắt đầu phát đề thi.
Aさんは飛行機から降りると、どこかに電話をかけた。
Bạn A vừa xuống máy bay, thì lập tức gọi điện thoại đi đâu đó luôn.
Point 3L20_G3
3. ~も…ば~も… / ~も…なら~も…
Cấu trúc mẫu câu
N も + Vば / Aければ / Naなら / Nなら + N も
Ý nghĩa: Cả A và B đều... / Vừa... vừa... / Cũng... mà cũng...
Dùng để liệt kê 2 sự việc có cùng tính chất (cùng tốt, hoặc cùng xấu), hoặc dùng để đưa ra 2 khía cạnh đối lập của một vấn đề.
Ví dụ minh họa (5)
今度のプロジェクトは資金も不足なら、作業員も足りないので、成功は望めそうもない。
Dự án lần này, ngân sách vốn dĩ đã thiếu mà công nhân cũng không đủ nên khó mà trông đợi thành công được.
人生には楽しい時もあればつらい時もある。
Cuộc đời thì có những lúc vui vẻ, và cũng có những lúc khổ đau.
山下さんは心臓が悪いくせに酒も飲めばたばこも吸う。
Ông Yamashita bị bệnh tim, vậy mà rượu cũng uống, thuốc cũng hút.
妻はお酒もよく飲めば甘い物もたくさん食べる。
Vợ tôi rượu cũng uống tốt, mà đồ ngọt cũng ăn rất nhiều.
前回も雨なら今回も雨か……。僕たちの旅行はいつも運が悪いね。
Lần trước cũng mưa mà lần này cũng mưa à... Chuyến du lịch của chúng ta lúc nào cũng xui xẻo nhỉ.