Ngữ pháp JLPT N3 Shinkanzen Bài 20: Cách dùng đặc biệt của điều kiện

Cách dùng đặc biệt của điều kiện

JLPT N3
Shinkanzen N3 • 3 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1L20_G1

1. ~と…た / ~たら…た (Sự phát hiện, Bất ngờ)

Cấu trúc mẫu câu
A. Khi làm 1... thì mới biết là 2 (Phát hiện)
Vる + と、~た
Vたら + 、~た
B. Khi đang làm 1... thì 2 xảy ra xen vào
Vている + と、~た
Vていたら + 、~た
C. Sau khi làm 1... thì có kết quả là 2
Vる + と、~た
Vたら + 、~た

Các từ たら, ば, と, なら ngoài nghĩa điều kiện giả định (Nếu...) thì còn có nhiều cách sử dụng khác. Trong trường hợp biểu thị việc "Làm V1 thì dẫn đến V2 / phát hiện ra V2", người ta thường dùng 「~と」 hoặc 「~たら」 (dùng nhiều nhất).

  • A: Diễn tả sự NGẠC NHIÊN, NGOÀI DỰ ĐOÁN. (Vế 1 và Vế 2 khác chủ ngữ)
  • B: Đang thực hiện V1 thì sự việc V2 (gây bất ngờ) đột nhiên xảy ra xen vào.
  • C: Hành động V1 đem lại một kết quả V2 ngay lập tức (mang tính ngạc nhiên, thú vị).
Ví dụ minh họa (6)
学校がっこうに行いったら、今日きょうは休やすみだった。
Khi đến trường thì mới biết hôm nay là ngày nghỉ. (A. Phát hiện)
プレゼントを開あけると、人形にんぎょうが入はいっていた。
Khi mở quà ra thì mới biết đó là con búp bê. (A. Phát hiện)
桜さくらが満開まんかいになろうとしていると、雪ゆきが降ふった。
Đúng lúc hoa anh đào sắp nở rộ thì tuyết lại rơi. (B. Xen vào)
庭にわの掃除そうじをしていたら、突然大雨とつぜんおおあめが降ふり出だした。
Khi đang dọn dẹp vườn thì một cơn mưa to đột nhiên ập đến. (B. Xen vào)
久ひさしぶりに幼おさななじみに手紙てがみを出だすと、すぐに返事へんじが来きた。
Khi tôi viết thư cho người bạn thời thơ ấu, không ngờ lại nhận được phản hồi ngay lập tức. (C. Kết quả bất ngờ)
料理りょうりにちょっとお酒さけを入入いれてみたら、いい味あじになった。
Sau khi thử cho chút rượu vào món ăn, thì món ăn trở nên ngon hơn. (C. Kết quả bất ngờ)
Point 2L20_G2

2. ~と…た (Hành động liên tiếp)

Cấu trúc mẫu câu
Vる + と、~た

Ý nghĩa: Vừa... thì lập tức...
Hai vế cùng một chủ ngữ. Sau khi hành động 1 diễn ra thì lập tức thực hiện hành động 2 ngay.

Ví dụ minh họa (3)
その男おとこはわたしの顔かおを見みると、すぐに逃にげていってしまった。
Người đàn ông đó, vừa nhìn thấy mặt tôi thì lập tức bỏ chạy luôn.
先生せんせいは教室きょうしつに入はいってくると、すぐ試験問題しけんもんだいを配くばり始はじめた。
Giáo viên vừa vào lớp, thì ngay lập tức bắt đầu phát đề thi.
Aさんは飛行機ひこうきから降おりると、どこかに電話でんわをかけた。
Bạn A vừa xuống máy bay, thì lập tức gọi điện thoại đi đâu đó luôn.
Point 3L20_G3

3. ~も…ば~も… / ~も…なら~も…

Cấu trúc mẫu câu
N も + Vば / Aければ / Naなら / Nなら + N も

Ý nghĩa: Cả A và B đều... / Vừa... vừa... / Cũng... mà cũng...
Dùng để liệt kê 2 sự việc có cùng tính chất (cùng tốt, hoặc cùng xấu), hoặc dùng để đưa ra 2 khía cạnh đối lập của một vấn đề.

Ví dụ minh họa (5)
今度こんどのプロジェクトは資金しきんも不足ふそくなら、作業員さぎょういんも足たりないので、成功せいこうは望のぞめそうもない。
Dự án lần này, ngân sách vốn dĩ đã thiếu mà công nhân cũng không đủ nên khó mà trông đợi thành công được.
人生じんせいには楽たのしい時ときもあればつらい時ときもある。
Cuộc đời thì có những lúc vui vẻ, và cũng có những lúc khổ đau.
山下やましたさんは心臓しんぞうが悪わるいくせに酒さけも飲のめばたばこも吸すう。
Ông Yamashita bị bệnh tim, vậy mà rượu cũng uống, thuốc cũng hút.
妻つまはお酒さけもよく飲のめば甘あまい物ものもたくさん食たべる。
Vợ tôi rượu cũng uống tốt, mà đồ ngọt cũng ăn rất nhiều.
前回ぜんかいも雨あめなら今回こんかいも雨あめか……。僕ぼくたちの旅行りょこうはいつも運うんが悪わるいね。
Lần trước cũng mưa mà lần này cũng mưa à... Chuyến du lịch của chúng ta lúc nào cũng xui xẻo nhỉ.