Ngữ pháp JLPT N3 Shinkanzen Bài 15: Cách dùng ~という・~といった

Cách dùng ~という・~といった

JLPT N3
Shinkanzen N3 • 8 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1L15_G1

1. 「~は・・・ことだ」 (Chỉ sự việc, nội dung)

Cấu trúc mẫu câu
A. Trường hợp CHỈ sử dụng 「こと」, KHÔNG sử dụng 「の」
Vる (普通形) + ことだ

Chỉ sử dụng こと trong câu văn giải thích / diễn tả một nội dung nào đó. Dùng để biểu thị cụ thể nội dung của một sự việc, câu chuyện.

Ví dụ minh họa (5)
Aさんの将来しょうらいの夢ゆめは、漫画家まんがかになること(の)です。
Giấc mơ tương lai của A là trở thành người sáng tác truyện tranh Manga.
最初さいしょのワールドカップがウルグアイであったということ(の)は今いままで知しらなかった。
Trước đây tôi đã không biết rằng kì World Cup đầu tiên được tổ chức tại Uruguay.
サッカーというスポーツの特徴とくちょうは、基本的きほんてきに手てを使つかってはいけないこと(の)だ。
Đặc trưng của môn đá banh cơ bản là không được sử dụng tay.
山田やまださんが大阪おおさかへ転勤てんきんするということ(の)が正式せいしきに決きまった。
Chuyện anh Yamada chuyển công tác sang Osaka đã chính thức được quyết định.
AランチとBランチの違ちがいは、Aが魚料理さかなりょうりでBが肉料理にくりょうりであること(の)だ。
Sự khác nhau của Cơm hộp A và B là, A là thức ăn với cá còn B là thức ăn với thịt.
Point 2L15_G2

2. Hình thức ngữ pháp cố định với 「こと」

Cấu trúc mẫu câu
Vる / Vない + ことがある

Ý nghĩa: Cũng có lúc, Cũng có khi. Thỉnh thoảng có trường hợp..., (hoặc) cũng có trường hợp...

Ví dụ minh họa (5)
俺おれとお母かあさんはたまに喧嘩けんかをすることがあります。
Tôi và mẹ tôi thi thoảng có cãi nhau.
妻つまはぼくが話はなしかけても返事へんじをしないことがある。
Thỉnh thoảng tôi bắt chuyện mà vợ không trả lời.
うちの水道すいどうは、ときどき水みずが出でないことがある。
Nước máy nhà tôi, thỉnh thoảng cũng bị cắt.
学校がっこうのパソコンはときどきフリーズすることがある。
Máy tính ở trường thỉnh thoảng cũng bị treo.
以前いぜんは仕事しごとが多おおくて、12時じごろ家いえに帰かえることもあった。
Hồi trước công việc bận, cũng có lúc 12h mới về nhà.
Point 3L15_G3

3. ~ことはない (Không cần thiết phải...)

Cấu trúc mẫu câu
Vる + ことはない

Tương đương với: 「~する必要ひつようはない・~しなくてもいい。」
Dịch là: Không cần thiết... / Không cần (làm gì đó) cũng được...

*Ngoài ra có thể tham khảo thêm các cấu trúc LUÔN ĐI VỚI こと:
・~ということだ / ~とのことだ
・~ないことはない
・~ことは~が、・・・
・~ことにする / ~ことにしている
・~ことになる / ~ことになっている
Ví dụ minh họa (5)
気きにするな。あなたが謝あやまることはないよ。
Đừng bận tâm, anh không cần phải xin lỗi đâu.
彼かれの病気びょうきはすぐによくなるから、何なにも心配しんぱいすることはない。
Vì bệnh của ông ấy sẽ khỏi nhanh thôi nên không cần phải lo lắng gì đâu.
面接めんせつの質問しつもんは簡単かんたんですよ。そんなに心配しんぱいすることありませんよ。
Phỏng vấn đơn giản lắm. Không cần phải lo lắng lắm đâu.
ここは無料駐車場むりょうちゅうしゃじょうだから、お金かねを払はらうことはない。
Vì đây là bãi đậu xe miễn phí nên không cần trả tiền.
少すこし熱ねつがあるが、ただのかぜだろう。すぐに病院びょういんに行いくことはない。
Hơi sốt chút xíu, chắc tại bị cảm. Không cần thiết đi bệnh viện ngay đâu.
Point 4L15_G4

4. Động từ Tri giác (Nhìn, Nghe, Cảm nhận)

Cấu trúc mẫu câu
B. Trường hợp CHỈ sử dụng 「の」, KHÔNG sử dụng 「こと」
Vる / Vている + の

Khi nói / diễn tả quang cảnh hoặc âm thanh cảm nhận được bằng giác quan: 「見みる・見みえる・眺ながめる・聞きこえる・感かんじる v.v...」

Ví dụ minh họa (4)
苦労くろうの(こと)跡あとが見みえる。
Thấy được sự lao tâm khổ tứ (Dấu vết của sự vất vả).
この窓まどから庭にわで子こどもたちが遊あそんでいるの(こと)が見みえる。
Từ cửa sổ này có thể nhìn thấy tụi con nít đang chơi ngoài vườn.
遠とおくの(こと)山やまが微かすかに見みえる。
Có thể nhìn thấy ngọn núi ở đằng xa thấp thoáng.
あの日ひ、家いえが大おおきく揺ゆれるの(こと)を感かんじた。
Ngày hôm đó, tôi cảm nhận rõ nhà rung chuyển dữ dội.
Point 5L15_G5

5. Sự đánh giá, Mức độ cần thiết (~のに)

Cấu trúc mẫu câu
Vる (普通形) + のに(は)

Khi nói / diễn tả sự đánh giá (thuận tiện / có ích / cần thiết...) hướng tới một mục đích nào đó. Sử dụng 「~のに(は)・・・」.

Ví dụ minh họa (3)
健康けんこうの(こと)ために、朝あさの散歩さんぽを日課にっかとしている。
Tôi duy trì việc đi dạo buổi sáng như một thói quen hàng ngày vì (sức khỏe) tốt cho cơ thể.
車くるまはこの村むらで生活せいかつするの(こと)にどうしても必要ひつようなのだ。
Xe hơi kiểu gì cũng rất cần thiết cho việc sinh sống tại ngôi làng này.
短時間たんじかんで食事しょくじをするの(こと)にはファストフードがやはり便利べんりだ。
Để ăn trong một thời gian ngắn thì đồ ăn nhanh chắc chắn là tiện lợi rồi.
Point 6L15_G6

6. Nhấn mạnh thông tin (~のは・・・だ)

Cấu trúc mẫu câu
V/A/N (普通形) + のは・・・だ / からだ / ためだ

Dùng khi chỉ / diễn tả thông tin cần nhấn mạnh. Cấu trúc 「~のは・・・だ / からだ / ためだ」.

Ví dụ minh họa (4)
物ものが落おちるの(こと)は引力いんりょくのためだ。
Việc mọi vật rơi xuống là do trọng lực.
彼女かのじょがそうしたの(こと)は私わたしのためではなく自分じぶんのためだ。
Việc cô ấy làm thế không phải vì tôi mà là vì bản thân cô ấy.
彼女かのじょに初はじめて会あったの(こと)は5年前ねんまえである。
Lần đầu tiên tôi gặp cô ấy là 5 năm trước.
遅おそく帰かえったの(こと)は残業ざんぎょうがあったからだ。
Việc tôi về nhà muộn là bởi vì phải làm thêm giờ.
Point 7L15_G7

7. ~というのは・・・だ (Định nghĩa)

Cấu trúc mẫu câu
N + というのは・・・だ

Có nghĩa là..., ý nghĩa của (cái gì đó)... là...
Hay sử dụng trong các câu định nghĩa giải thích một việc/ sự vật nào đó.

Ví dụ minh họa (4)
桜さくらさんが「ちょっと待まってね」というのは一時間いちじかんも待まつということだ。
Câu Sakura nói "đợi chút nhé" có nghĩa là đợi đến cả tiếng đồng hồ.
美びというのは、見みる人ひとの目めの中なかでのことだ。
Vẻ đẹp là thứ tồn tại ở trong mắt của người nhìn.
正三角形せいさんかっけいというのは三辺さんべの長ながさが同おなじ三角形さんかっけいのことである。
Tam giác đều có nghĩa là tam giác có chiều dài ba cạnh bằng nhau.
「アクセスする」というのはどんな意味いみですか。
Từ "Truy cập" có nghĩa là gì ạ?
Point 8L15_G8

8. ~のではないか / のではないだろうか

Cấu trúc mẫu câu
TTT (Aな/N + な) + のではないか / のではないだろうか

Tương đương với 「~と思おもう。」 (Phải chăng là, Không chừng là... sao). Thể hiện ý kiến, suy đoán của người nói một cách nhẹ nhàng.

Ví dụ minh họa (4)
今いまからちゃんと勉強べんきょうしないと、大学入試だいがくにゅうしは難むずかしくなるのではないか。
Nếu không học hành tử tế từ bây giờ thì chẳng phải là sẽ khó đỗ đại học hay sao.
こんなに塩辛しおからい食品しょくひんは体からだによくないのではないか。
Thức ăn cay mặn thế này chẳng phải là không tốt cho sức khỏe lắm sao?
一日一いちにちいちページ書かいて行いけば、来週中らいしゅうちゅうには完成かんせいできるのではないか。
Nếu một ngày viết được một trang thì trong tuần tới không chừng sẽ có thể hoàn thành hay sao.
もしかしたらヤンさんは本当ほんとうのことを知しっているのではないでしょうか。
Hẳn là (Phải chăng là) anh Yan biết sự thật nhỉ.