Ngữ pháp JLPT N3 Shinkanzen Bài 18: Điểm nhìn và quan hệ chủ thể

Điểm nhìn và quan hệ chủ thể

JLPT N3
Shinkanzen N3 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1L18_G1

1. ~ばかり (Chỉ, chỉ có, toàn là...)

Cấu trúc mẫu câu
Vる / Vている + ばかり
N + ばかり

Lúc nào cũng chỉ ~, ngoài ra không có sự vật, sự việc nào khác. Thường được dùng để nói về những điều bản thân cho là không tốt, mang tính tiêu cực.

Ví dụ minh họa (5)
あの子こは甘あまいものばかり食たべる。
Đứa bé đó chỉ ăn toàn đồ ngọt.
息子むすこは毎日まいにち遊あそんでばかりで勉強べんきょうをしない。
Con trai tôi chỉ toàn chơi mỗi ngày, chẳng chịu học gì cả.
弟おとうとは毎日まいにちあきずにカップラーメンばかり食たべている。
Em trai tôi ngày nào cũng chỉ ăn một cốc ramen mà không biết chán.
寮りょうでは同おなじ国くにの人ひととばかり話はなさないで、いろいろな国くにの人ひとと会話かいわしたほうがいい。
Trong ký túc xá, tốt hơn là không nên chỉ toàn nói chuyện với những người cùng quốc gia, mà hãy nói chuyện với những người đến từ các nước khác nhau.
夫おっとは新聞しんぶんを読よんでばかりで家事かじを全然ぜんぜん手伝てつだってくれない。
Chồng tôi chỉ toàn đọc báo, chẳng giúp tôi việc nhà một chút nào cả.
Point 2L18_G2

2. ~てばかりいる (Suốt ngày chỉ...)

Cấu trúc mẫu câu
Vて + ばかりいる

Dùng khi người nói có ý phê phán, bực dọc về chuyện sự việc đó cứ lặp đi lặp lại, hoặc lúc nào cũng nằm trong trạng thái đó ("Không làm những việc khác mà suốt ngày chỉ làm việc ~").
*Không thay thế bằng だけ (chỉ) hay のみ (chỉ) được.

Ví dụ minh họa (4)
試験しけんが近ちかいのに弟おとうとは遊あそんでばかりいる。
Sắp tới kỳ thi rồi, vậy mà em trai tôi cứ chỉ chơi thôi (suốt ngày chơi).
木村きむらさんはいつもしゃべってばかりいる。
Chị Kimura lúc nào cũng buôn chuyện (suốt ngày buôn chuyện).
二十歳はたちのころは遊あそんでばかりいた。
Lúc tầm 20 tuổi tôi đã mải chơi suốt.
私わたしは子供こどもの頃ころ、いつもテレビを見みてばかりいた。
Khi còn bé, tôi suốt ngày chỉ xem tivi.
Point 3L18_G3

3. ~ばかりでなく (Không chỉ... mà còn...)

Cấu trúc mẫu câu
N + ばかりでなく...(も)
Vる / Vた / Vない + ばかりでなく...(も)

Dùng dưới dạng 「X ばかりでなく Y も」 để diễn đạt ý "X thì tất nhiên rồi, mà còn cả Y nữa".
* Ngoài trợ từ も còn có thể dùng 「まで, さえ」 ở vế sau. Trong văn nói thường dùng 「だけじゃなくて」 hơn.

Ví dụ minh họa (3)
彼女かのじょは歌うたばかりでなくダンスも上手じょうずです。
Cô ấy không chỉ hát hay mà còn nhảy giỏi nữa.
ベトナム人じんばかりでなく、世界中せかいじゅうの人ひとがエネルギー問題もんだいに関心かんしんを持もっている。
Không chỉ người dân Việt Nam, mà người dân trên toàn thế giới đều quan tâm đến vấn đề năng lượng.
田中たなかさんは全すべての問題もんだいを理解りかいしたばかりでなく記憶きおくもした。
Anh Tanaka không những hiểu mà còn ghi nhớ mọi vấn đề.
Point 4L18_G4

4. ~ばかりだ (Ngày càng / Chỉ còn chờ...)

Cấu trúc mẫu câu
Vる + ばかりだ

Mẫu câu này có 2 ý nghĩa hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào động từ đi kèm và văn cảnh.

⭐ Ý nghĩa 1: Cứ, ngày càng... (Chiều hướng xấu)

Diễn đạt sự biến đổi chỉ đi theo một xu hướng xấu (tiêu cực). Có thể thay thế bằng「...する一方いっぽうだ」. Động từ đi trước thường là các động từ biến đổi như 弱くなる (yếu đi), 悪くなる (xấu đi), 減る (giảm đi)...

⭐ Ý nghĩa 2: Chỉ còn chờ ... là xong (Hoàn tất)

Diễn tả ý nghĩa "Mọi việc đã chuẩn bị xong xuôi, đã ở trạng thái lúc nào cũng có thể chuyển sang hành động tiếp theo".

Ví dụ minh họa (6)
彼かれは体からだが弱よわって行いくばかりだ。
Cơ thể của ông ấy cứ ngày càng yếu đi.
戦争せんそうのために、国民こくみんの生活せいかつはますます苦くるしくなるばかりだ。
Do chiến tranh, cuộc sống của người dân ngày càng khổ sở.
最近さいきん、祖父そふは気きが弱よわくなるばかりで心配しんぱいです。
Gần đây, ông tôi ngày càng yếu đi nên tôi rất lo lắng.
手続てつづきも全部完了ぜんぶかんりょうして、出発しゅっぱつするばかりだ。
Toàn bộ thủ tục đã hoàn thành, giờ chỉ còn chờ khởi hành là xong.
部屋へやも片付かたづいた。後あとは、友達ともだちが来くるのを待まつばかりだ。
Phòng ốc cũng đã dọn dẹp xong. Giờ chỉ còn chờ bạn bè đến là xong.
食事しょくじの準備じゅんびが終おわって、もう食たべるばかりになっている。
Chuẩn bị bữa ăn đã xong, tôi đã sẵn sàng chỉ việc ăn thôi.
Point 5L18_G5

5. ~たばかりだ (Vừa mới...)

Cấu trúc mẫu câu
Vた + ばかりだ

Diễn tả hành động, sự việc gì đó vừa mới xảy ra, vừa mới kết thúc so với thời điểm nói (dù khoảng thời gian ấy trên thực tế là dài ngắn khác nhau, có thể là một tuần, một tháng, thậm chí vài năm theo cảm nhận của người nói).

Ví dụ minh họa (3)
大学だいがくを卒業そつぎょうしたばかりだ。
Tôi vừa mới tốt nghiệp đại học.
彼女かのじょはその会社かいしゃに入社にゅうしゃしたばかりなのに,もう別べつの仕事しごとを探さがしている。
Cô ấy vừa mới vào công ty đó mà đã lại đang tìm công việc khác rồi.
買かったばかりのおもちゃがもう壊こわれてしまった。
Đồ chơi vừa mới mua thì đã bị hỏng mất rồi.