Ngữ pháp JLPT N3 Shinkanzen Bài 10: Khuyên bảo, mệnh lệnh và cấm đoán

Khuyên bảo, mệnh lệnh và cấm đoán

JLPT N3
Shinkanzen N3 • 4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1L10_G1

1. 命令(しろ)/禁止(~な)

Cấu trúc mẫu câu
【Mệnh lệnh】
V nhóm I Vえ
V nhóm II Vろ
V nhóm III する ➔ しろ / 来る ➔ 来い
【Cấm đoán】
Vる (thể từ điển) + な

“Hãy... / Không được...”

Đây là dạng mệnh lệnh/cấm đoán rất trực tiếp và mạnh. Thường gặp trong mệnh lệnh khẩn cấp, khẩu hiệu, biển báo, cổ vũ, lời của cấp trên với cấp dưới hoặc trong lời nói thân mật tùy quan hệ; không nên hiểu là chỉ nam giới mới dùng.

Dạng mệnh lệnh cũng có thể xuất hiện trong nội dung trích dẫn/thuật lại, ví dụ ~しろと言う, ~するなと言う.
Ví dụ minh họa (6)
【試合しあいで】監督かんとく「走はしれ、走はしれ!」
[Trong trận đấu] Huấn luyện viên: "Chạy đi, chạy đi!"
犬いぬに「降おりろ。」と命令めいれいした。犬いぬは命令めいれいに従したがった。
Tôi đã ra lệnh cho con chó là "Xuống đi.". Con chó đã làm theo mệnh lệnh.
赤信号あかしんごうは止とまれという意味いみです。
Đèn đỏ có nghĩa là hãy dừng lại.
引ひっ越こしを手伝てつだってくれと友ともだちに頼たのんでみよう。
Hãy thử nhờ bạn bè giúp đỡ việc chuyển nhà xem sao.
立たて札ふだに「スピードを出だすな!」と書かいてある。
Trên tấm bảng có viết là "Không được chạy quá tốc độ!".
父ちちは医者いしゃにお酒さけを飲のむなと言いわれている。
Bố tôi bị bác sĩ bảo là không được uống rượu.
Point 2L10_G2

2. ~こと

Cấu trúc mẫu câu
Vる / Vない + こと

"Hãy ~/ Không được ~"

Cấu trúc này chủ yếu được dùng để đưa ra những nhắc nhở, yêu cầu, chỉ thị trên biển cảnh báo, v.v...

Ví dụ minh họa (3)
【学校がっこうで】先生せんせい「レポートは来週月曜日らいしゅうげつようびに必かならず出だすこと。遅おくれないこと。」
[Ở trường] Thầy giáo: "Báo cáo thì chắc chắn phải nộp vào thứ Hai tuần sau. Không được muộn."
申込書もうしこみしょを書かく前まえに注意書ちゅういがきをよく読よむこと。
Hãy đọc kỹ bản hướng dẫn chú ý trước khi viết tờ đăng ký.
【立たて札ふだ】危あぶないからこの川かわで泳およがないこと。
[Biển cảnh báo] Vì nguy hiểm nên cấm bơi ở con sông này.
Point 3L10_G3

3. ~べきだ・~べき/~べきではない

Cấu trúc mẫu câu
Vる (thể từ điển) + べきだ / べきではない
*: する ➔ するべきだ / すべきだ

"Làm ~ là việc đương nhiên / Nên làm ~ / Không được làm ~ / Không làm ~ thì hơn."

Được sử dụng khi người nói đưa ra ý kiến về một sự việc nào đó, chứ không phải là những điều được quy định sẵn.

Có những trường hợp thể hiện sự hối tiếc, ân hận nếu cấu trúc này chia về quá khứ (như trong ví dụ ⑤).
Ví dụ minh họa (5)
これは大事だいじなことですから、もう少すこし話はなし合あってから決きめるべきだと思おもいますよ。
Bởi vì đây là một việc quan trọng, tôi nghĩ là nên thảo luận thêm một chút nữa rồi mới quyết định.
仕事しごとはたくさんあるが、まず、今日中きょうじゅうにやるべきことから始はじめよう。
Có rất nhiều việc, nhưng trước tiên, hãy bắt đầu từ những việc nên làm trong ngày hôm nay.
せっかく入はいった会社かいしゃなのだから、簡単かんたんに辞やめるべきではない。
Đã cất công vào được công ty rồi, vì vậy không nên từ bỏ một cách dễ dàng.
子こどもは夜遅よるおそくまで外そとにいるべきではない。
Trẻ con không nên ở bên ngoài đến tận đêm khuya.
あしたまでのレポートがまだ書かき終おわらない。もっと早はやくから始はじめるべきだった。
Bài báo cáo hạn đến ngày mai mà vẫn chưa viết xong. Lẽ ra tôi nên bắt đầu sớm hơn.
Point 4L10_G4

4. ~たらどうか

Cấu trúc mẫu câu
Vたら + どうか

"Làm ~ thì sẽ tốt hơn đấy!"

Sử dụng khi nhẹ nhàng đề nghị, động viên, khuyên nhủ đối phương làm gì đó. Giống như trong ví dụ ④, đây còn là cách nói chê trách đối phương khi họ không thực hiện hành động đó.

Ví dụ minh họa (4)
体からだのことが心配しんぱいなら、一度健康診断いちどけんこうしんだんを受うけたらどうでしょうか。
Nếu lo lắng về sức khỏe, sao bạn không thử đi khám sức khỏe định kỳ một lần xem sao?
疲つかれているみたいですね。少すこし休やすんだらどうですか。
Có vẻ bạn đang mệt đấy. Thử nghỉ ngơi một chút xem sao?
迷惑めいわくメールが多おおいの?じゃ、アドレスを変かえたらどう?
Nhiều tin nhắn rác thế à? Vậy thì, đổi địa chỉ email xem sao?
悪わるいのはそっちですよ。一言謝ひとことあやまったらどうですか。
Người có lỗi là bạn đấy. Sao bạn không thử xin lỗi một lời đi?