1. ~とおり / ~どおり (Giống hệt theo...)
N の + とおり [だ/に]
N + どおり [だ/に]
Diễn tả làm hoặc xảy ra theo đúng nội dung, cách thức, dự đoán, kế hoạch... được nêu ở phía trước. Tùy ngữ cảnh có thể dịch là “theo như...”, “đúng như...”, “giống như...”. Không nhất thiết lúc nào cũng mang nghĩa “giống hệt 100%”.
2. ~によって / ~による (Tùy vào / Do / Bởi...)
~によって / ~による có nhiều cách dùng:
① Tùy theo / tùy vào: kết quả hoặc tình trạng thay đổi theo N. ~によっては = tùy trường hợp N mà có khi...
② Nguyên nhân / lý do: “do / bởi / vì...”, thường mang sắc thái khách quan, văn viết.
③ Tác nhân trong câu bị động: “bởi...”. Cách này đặc biệt thường gặp với các động từ như phát minh, phát hiện, sáng tác, xây dựng..., nhưng không nên hiểu là chỉ dùng được với “động từ sáng tạo”.
④ Ngoài ra, tùy ngữ cảnh によって còn có thể chỉ phương pháp/phương tiện “bằng / nhờ...”.
3. ~たびに (Cứ mỗi lần ~ là lại ~)
Khi xảy ra/làm 1 việc nào đó, thì bao giờ cũng có 1 sự việc khác kèm theo. Vế sau có thể có chủ ý hoặc không chủ ý.
4. ~ば~ほど / ~ほど (Càng ~ thì càng ~)
Aい ければ + Aい + ほど
Aな なら(ば) + Aな + ほど
Aい / Aな / N + ほど (Dạng rút gọn)
Diễn tả sự thay đổi theo tỉ lệ thuận: "Càng ... thì càng ..."
5. ~ついでに (Nhân tiện, Sẵn dịp)
N の + ついでに
Khi đang có dịp làm một việc chính, tiện thể làm thêm một việc khác. Dịch là “nhân tiện / tiện thể / sẵn dịp...”.
✓ Việc đứng trước thường là mục đích hoặc cơ hội chính; việc sau là việc phụ được làm kèm theo.
✓ Hai hành động thường do cùng một người thực hiện, nhưng không nên coi “cùng chủ ngữ” là một quy tắc ngữ pháp tuyệt đối; điều quan trọng là việc sau được thực hiện nhờ cơ hội của việc trước.