Ngữ pháp JLPT N3 Shinkanzen Bài 2: Quan hệ và sự liên quan

Quan hệ và sự liên quan

JLPT N3
Shinkanzen N3 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1L2_G1

1. ~とおり / ~どおり (Giống hệt theo...)

Cấu trúc mẫu câu
Vる / Vた + とおり [に]
N の + とおり [だ/に]
N + どおり [だ/に]

Diễn tả làm hoặc xảy ra theo đúng nội dung, cách thức, dự đoán, kế hoạch... được nêu ở phía trước. Tùy ngữ cảnh có thể dịch là “theo như...”, “đúng như...”, “giống như...”. Không nhất thiết lúc nào cũng mang nghĩa “giống hệt 100%”.

Chú ý: Với danh từ có thể gặp Nのとおり và Nどおり; dạng Nどおり thường dùng với những danh từ kết hợp tự nhiên như 予定どおり・予想どおり・計画どおり.
Ví dụ minh họa (3)
説明書せつめいしょに書かいてあるとおりに組くみ立たてれば、誰だれでもできる。
Nếu lắp ráp đúng theo những gì viết trong sách hướng dẫn, thì ai cũng có thể làm được.
私わたしの予想よそうどおり、試験しけんは難むずかしくなかった。
Đúng như dự đoán của tôi, kỳ thi đã không khó. (予想 là Danh từ)
先生せんせいがおっしゃったとおりの言葉ことばを伝つたえます。
Tôi sẽ truyền đạt đúng những lời mà giáo viên đã nói.
Point 2L2_G2

2. ~によって / ~による (Tùy vào / Do / Bởi...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + によって / によっては / により / による N

~によって / ~による có nhiều cách dùng:

① Tùy theo / tùy vào: kết quả hoặc tình trạng thay đổi theo N. ~によっては = tùy trường hợp N mà có khi...
② Nguyên nhân / lý do: “do / bởi / vì...”, thường mang sắc thái khách quan, văn viết.
③ Tác nhân trong câu bị động: “bởi...”. Cách này đặc biệt thường gặp với các động từ như phát minh, phát hiện, sáng tác, xây dựng..., nhưng không nên hiểu là chỉ dùng được với “động từ sáng tạo”.
④ Ngoài ra, tùy ngữ cảnh によって còn có thể chỉ phương pháp/phương tiện “bằng / nhờ...”.

Ví dụ minh họa (4)
国籍こくせきによって、ビザの申請方法しんせいほうほうが違ちがう。
Tùy thuộc vào quốc tịch mà cách xin visa sẽ khác nhau.
状況じょうきょうによっては、計画けいかくを変更へんこうする必要ひつようがある。
Tùy vào từng trường hợp, có thể cần phải thay đổi kế hoạch.
この小説しょうせつは、有名ゆうめいな作家さっかによって書かかれた。
Cuốn tiểu thuyết này được viết bởi một nhà văn nổi tiếng.
事故じこによる交通渋滞こうつうじゅうたいで、会議かいぎに遅おくれてしまった。
Do tắc đường vì tai nạn, tôi đã đến cuộc họp muộn.
Point 3L2_G3

3. ~たびに (Cứ mỗi lần ~ là lại ~)

Cấu trúc mẫu câu
Vる / Nの + たび (に)

Khi xảy ra/làm 1 việc nào đó, thì bao giờ cũng có 1 sự việc khác kèm theo. Vế sau có thể có chủ ý hoặc không chủ ý.

Ví dụ minh họa (3)
彼女かのじょに会あうたびに、新あたらしい発見はっけんがある。
Cứ mỗi lần gặp cô ấy, tôi lại có một phát hiện mới.
この曲きょくを聞きくたびに、故郷ふるさとを思おもい出だす。
Cứ mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ về quê hương.
大統領だいとうりょうの演説えんぜつのたびに、国くにの政策せいさくが変かわる。
Cứ mỗi lần tổng thống diễn thuyết, chính sách của đất nước lại thay đổi.
Point 4L2_G4

4. ~ば~ほど / ~ほど (Càng ~ thì càng ~)

Cấu trúc mẫu câu
Vば + Vる + ほど
Aい ければ + Aい + ほど
Aな なら(ば) + Aな + ほど
Aい / Aな / N + ほど (Dạng rút gọn)

Diễn tả sự thay đổi theo tỉ lệ thuận: "Càng ... thì càng ..."

Ví dụ minh họa (5)
練習れんしゅうすればするほど、日本語にほんごが上達じょうたつする。
Càng luyện tập, tiếng Nhật càng tiến bộ.
新あたらしいスマートフォンは、値段ねだんが高たかければ高たかいほど性能せいのうが良よい。
Điện thoại thông minh mới thì giá càng cao, hiệu năng càng tốt.
複雑ふくざつな問題もんだいほど、解決かいけつには時間じかんがかかる。
Vấn đề càng phức tạp, càng cần nhiều thời gian để giải quyết. (Dạng rút gọn)
町まちがにぎやかなほど商店しょうてんでは物ものがよく売うれるのだ。
Thành phố càng sầm uất náo nhiệt thì các cửa hàng càng bán chạy.
忙いそがしい人ひとほど時間じかんの使つかい方かたが上手じょうずだ。
Người càng bận rộn thường càng giỏi sử dụng thời gian.
Point 5L2_G5

5. ~ついでに (Nhân tiện, Sẵn dịp)

Cấu trúc mẫu câu
Vる / Vた + ついでに
N の + ついでに

Khi đang có dịp làm một việc chính, tiện thể làm thêm một việc khác. Dịch là “nhân tiện / tiện thể / sẵn dịp...”.

✓ Việc đứng trước thường là mục đích hoặc cơ hội chính; việc sau là việc phụ được làm kèm theo.
✓ Hai hành động thường do cùng một người thực hiện, nhưng không nên coi “cùng chủ ngữ” là một quy tắc ngữ pháp tuyệt đối; điều quan trọng là việc sau được thực hiện nhờ cơ hội của việc trước.

Ví dụ minh họa (3)
銀行ぎんこうへ行いくついでに、コンビニで飲のみ物ものを買かってきた。
Nhân tiện đi đến ngân hàng, tôi đã mua đồ uống ở cửa hàng tiện lợi.
友達ともだちの家いえへ遊あそびに行いったついでに、近ちかくの美術館びじゅつかんに寄よった。
Sẵn dịp đến nhà bạn chơi, tôi ghé qua bảo tàng nghệ thuật gần đó.
出張しゅっちょうのついでに、その地方ちほうの名産品めいさんひんを買かってきた。
Nhân tiện đi công tác, tôi đã mua đặc sản của địa phương đó về. (出張 là Danh động từ)