Ngữ pháp JLPT N3 Shinkanzen Bài 6: Điều kiện và giả định

Điều kiện và giả định

JLPT N3
Shinkanzen N3 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1L6_G1

1. ~(の)なら (Nếu là... / Nếu đúng là... thì...)

Cấu trúc mẫu câu
V/A (普通形) + なら / のなら
Danh từ (N) + なら
  • Vế trước (TTT): Là việc/thông tin đã biết từ trước dựa vào câu chuyện của người khác hoặc tình huống xung quanh.
  • Vế sau (の)なら: Diễn tả phán đoán, ý chí của người nói hoặc yêu cầu, khuyên nhủ đối với người nghe.
Ví dụ minh họa (4)
今度こんどの会議かいぎに出席しゅっせきするのなら、資料しりょうを準備じゅんびしておいてください。
Nếu bạn sẽ tham dự cuộc họp sắp tới thì hãy chuẩn bị sẵn tài liệu.
彼かれがもう帰かえったなら、この書類しょるいは明日あす渡わたすしかないね。
Nếu anh ấy đã về rồi, thì tài liệu này chỉ còn cách giao vào ngày mai thôi nhỉ.
あなたがその企画きかくに反対はんたいだというのなら、具体的ぐたいてきな理由りゆうを教おしえてほしい。
Nếu bạn nói là phản đối kế hoạch đó, thì tôi muốn bạn cho biết lý do cụ thể.
嫌きらいなら、無理むりして食たべなくてもいいですよ。
Nếu không thích thì bạn không cần phải cố ăn đâu.
Point 2L6_G2

2. ~ては / ~(の)では (Nếu cứ / Vì cứ ~ thì ~)

Cấu trúc mẫu câu
Vて / Aくて / Aな / N + では + は
V (普通形) + のでは
~ては / ~では / ~のでは đặt một điều kiện hoặc tình trạng làm tiền đề và thường nêu một kết quả/đánh giá không mong muốn: “nếu/cứ... thì...”. Với động từ có thể gặp Vては hoặc V普通形+のでは; với tính từ và danh từ dùng hình thức phù hợp như Aくては・Aでは・Nでは.
Vế sau thường là đánh giá như “không được / khó / không thể / sẽ gặp vấn đề...”. Không nên hiểu “luôn luôn tiêu cực” theo nghĩa tuyệt đối, nhưng đây là khuynh hướng rất mạnh của mẫu N3 này.
Ví dụ minh họa (3)
毎日まいにち睡眠時間すいみんじかんが4時間よじかんでは、体からだがもたないだろう。
Nếu cứ mỗi ngày chỉ ngủ 4 tiếng, thì cơ thể sẽ không chịu nổi đâu.
そんなに急いそいで作つくっては、きっとどこかにミスが出でるよ。
Nếu cứ làm vội vàng như thế, chắc chắn sẽ xảy ra lỗi ở đâu đó.
こんなに高価こうかなものばかり買かっていては、将来しょうらいお金かねに困こまるだろう。
Nếu cứ mua toàn đồ đắt tiền thế này, thì tương lai sẽ gặp khó khăn về tiền bạc mất.
Point 3L6_G3

3. ~さえ~ば / ~さえ~なら (Chỉ cần ~ là sẽ ~)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + さえ + Vば / Aいければ
Danh từ (N) + さえ + Aななら / Nなら
Vます (bỏ ます) + さえすれば
Dịch: "Chỉ cần ~ là sẽ / là đủ ~".
Trợ từ さえ (ngay cả, chỉ cần) sẽ thay thế luôn cho các trợ từ を・が trong câu.
Ví dụ minh họa (3)
彼女かのじょさえいれば、他ほかのものは何なにもいらない。
Chỉ cần có cô ấy, thì tôi không cần bất cứ thứ gì khác.
この書類しょるいにサインさえすれば、契約けいやくは成立せいりつする。
Chỉ cần ký tên vào tài liệu này, hợp đồng sẽ được thành lập.
天気てんきが晴はれさえすれば、明日あしたのハイキングは決行けっこうだ。
Chỉ cần thời tiết quang đãng, thì chuyến dã ngoại ngày mai sẽ được tiến hành.
Point 4L6_G4

4. たとえ~ても (Dù có ~ thì vẫn ~)

Cấu trúc mẫu câu
たとえ + Vても / Aくても / Aなでも / Nでも

Cách nói nhấn mạnh: Dù giả thiết ở vế trước có trở thành hiện thực đi nữa, thì cũng không ảnh hưởng đến điều sẽ diễn ra ở vế sau.

Ví dụ minh họa (3)
たとえ失敗しっぱいしても、また最初さいしょからやり直なおせばいい。
Dù có thất bại, thì làm lại từ đầu cũng không sao.
たとえどんなに寒さむくても、毎朝まいあさジョギングをする。
Dù có lạnh đến mấy, tôi vẫn chạy bộ vào mỗi buổi sáng.
たとえ彼かれが有名人ゆうめいじんでも、私わたしは普通ふつうの人ひととして接せっする。
Dù anh ấy là người nổi tiếng, tôi vẫn đối xử như một người bình thường.
Point 5L6_G5

5. ~ば / ~たら / ~なら (Câu điều kiện trái thực tế)

Cấu trúc mẫu câu
V ば (Nếu)
V たら (Nếu / Sau khi)
N なら (Nếu là N)
  • Đây là Câu điều kiện không có thực (cả 2 vế đều là chuyện không xảy ra trong thực tế).
  • Vế sau thường đi kèm với が / のに để thể hiện sự tiếc nuối.
Ví dụ minh họa (3)
もし時間じかんがあれば、そのパーティーに参加さんかしたい。
Nếu có thời gian, tôi muốn tham gia bữa tiệc đó. (Thực tế là không có thời gian)
卒業そつぎょうしたら、すぐに海外かいがいで働はたらくつもりだ。
Sau khi tốt nghiệp, tôi dự định làm việc ở nước ngoài ngay lập tức.
パリなら、セーヌ川沿がわぞいのカフェがおすすめだよ。
Nếu là Paris, thì tôi gợi ý quán cà phê dọc sông Seine đấy.