Ngữ pháp JLPT N3 Shinkanzen Bài 7: Truyền đạt và trích dẫn

Truyền đạt và trích dẫn

JLPT N3
Shinkanzen N3 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1L7_G1

1. ~ということだ / ~とのことだ (Theo như ~ thì)

Cấu trúc mẫu câu
V/A/N (Thể thông thường)
+ ということだ。/ とのことだ。
Nguồn thông tin thường đi kèm: ~N では / ~N によると / ~N によれば
  • Truyền đạt: Nói về sự việc nghe/đọc được. Trang trọng hơn mẫu 「TTT + だそうだ」.
  • Trong thư từ, hoặc khi nhắn gửi chúc mừng, thường dùng 「~とのことだ」. Chữ だ ở cuối có thể lược đi.
Mẫu này dùng để truyền đạt thông tin nghe/đọc được. Bản thân nội dung đứng trước ということだ / とのことだ vẫn có thể ở dạng phủ định; không nên hiểu là mẫu này “không có cách nói phủ định”.
Ví dụ minh họa (3)
新聞しんぶんの報道ほうどうによると、来月らいげつから消費税しょうひぜいが上あがるということだ。
Theo như tin tức trên báo chí, tháng sau thuế tiêu thụ sẽ tăng.
山田やまださんから、出張しゅっちょうが予定よていより早はやく終おわったとのことだ。
Tôi nhận được tin từ anh Yamada nói rằng chuyến công tác đã kết thúc sớm hơn dự kiến.
専門家せんもんかの話はなしでは、この病気びょうきの原因げんいんはストレスだということだ。
Theo lời chuyên gia, nguyên nhân của căn bệnh này là do căng thẳng (stress).
Point 2L7_G2

2. ~と言われている (Người ta nói rằng / Người ta cho rằng)

Cấu trúc mẫu câu
V/A/N (Thể thông thường) + と言われている (といわれている)

Dùng để nói lại một kiến thức khoa học, kiến thức thường thức (mọi người đều biết), hoặc suy nghĩ chung của tất cả mọi người trong cộng đồng.

Ví dụ minh họa (5)
今年ことしは黒くろい服ふくが流行りゅうこうすると言いわれている。
Người ta nói rằng, năm nay trang phục style màu đen sẽ thịnh hành.
納豆なっとうは体からだに良よいと言いわれている。
Người ta cho rằng món đậu phụ lên men (Natto) của Nhật thì tốt cho sức khỏe.
今度こんどの大会たいかいでは中川選手なかがわせんしゅが優勝ゆうしょうするだろうと言いわれている。
Mọi người cho rằng giải đấu lần này Nakagawa sẽ giành chức vô địch.
日本人にほんじんは働はたらきすぎだと言いわれている。
Người ta nói rằng người Nhật làm việc quá sức.
このお寺てらは500年前ねんまえに建たてられたと言いわれている。
Người ta nói rằng (Tương truyền rằng) ngôi chùa này được xây dựng từ 500 năm trước.
Point 3L7_G3

3. ~とか (Hình như ~ hay sao ấy / Nghe đồn là)

Cấu trúc mẫu câu
V/A/N (Thể thông thường) + とか
Bản chất: Rút gọn từ 「~とか言っていた」 / 「~とか言った」.
Dùng để nói những sự việc đã nghe được cho người khác, nhưng nội dung đó là chưa chắc chắn, chưa xác thực.
Ví dụ minh họa (5)
来月らいげつまた出張しゅっちょうだとか。今度こんどはどちらにいかれるんですか。
Tháng sau anh lại đi công tác đó à (nghe phong phanh thế). Thế lần tới này thì anh định đi đâu vậy?
お宅たくでは色々いろいろな動物どうぶつを飼かっているとか。賑にぎやかだろうね。
Tôi nghe nói hình như nhà cậu nuôi nhiều động vật lắm đúng không. Thế thì náo nhiệt lắm nhỉ.
あの店みせのパンはとても美味おいしいとか。今日きょう、帰かえりに買かって帰かえる。
Nghe đồn là bánh của cửa hàng đó ngon lắm. Hôm nay trên đường về tôi phải mua mới được.
今年ことしの忘年会ぼうねんかいは中止ちゅうしだとか。
Nghe nói tiệc tất niên năm nay bị hủy hay sao ấy.
田中たなかさんは来月らいげつ結婚けっこんするとか。
Hình như anh Tanaka tháng sau kết hôn thì phải.
Point 4L7_G4

4. ~って (Nghe nói / Nhắn lại là...)

Cấu trúc mẫu câu
A. Thể thông thường + ってB. 【Câu】 + ってC. 【Danh từ】 + って + N
  • (A, B): Là từ nói tắt (trong văn nói) của trợ từ 「と」 (đứng sau nội dung trích dẫn). Các động từ đi kèm phía sau (như 言っている, 聞いた...) thường được lược bỏ.
  • (B): Cũng có trường hợp gắn trực tiếp ngay sau câu văn đã nói. (VD: ~くださいって).
  • (C): Thay thế cho 「という」 trong cấu trúc gọi tên sự vật (Tên riêng + という + N).
Ví dụ minh họa (6)
小川おがわさん、今日きょうは休やすむって言いってたよ。
Ông Ogawa nói là hôm nay sẽ nghỉ đấy. (Loại A)
駅前えきまえにタイレストランが出来できたんだって。行いってみようよ。
Trước nhà ga, nghe bảo mới khai trương 1 nhà hàng Thái đấy. Đến thử đi. (Loại A)
山川君やまかわくん、先生せんせいが教員室きょういんしつまで来きてくださいって。
Yamakawa ơi, thầy giáo nhắn là cậu đến phòng giáo viên ngay đi. (Loại B - Gắn trực tiếp)
田中たなかさん、来週らいしゅう出張しゅっちょうに行いくって。
Anh Tanaka nói rằng tuần sau anh ấy sẽ đi công tác. (Lược bỏ 言っていた)
最近さいきんオープンした新あたらしいカフェってどこにあるの?
Quán cà phê mới mở gần đây (mà người ta nói đến ấy) là ở đâu vậy? (Loại C - Thay cho という)
母親ははおやに早はやく家いえに帰かえって来こいって言いわれた。
Mẹ tôi đã bảo tôi là "về nhà sớm đi". (Loại B - Trích dẫn câu mệnh lệnh)
Point 5L7_G5

5. ~という (Nghe nói là / Người ta kể lại là)

Cấu trúc mẫu câu
V/A/N (Thể thông thường) + という
Là văn viết của ~だそうだ. Mang sắc thái cứng, trang trọng (thường thấy trong văn bản, báo chí, bản tin).
Ví dụ minh họa (6)
この辺あたりは昔むかし、広ひろい野原のはらだったという。
Nghe nói rằng vùng đất này ngày xưa vốn là một thảo nguyên rộng lớn.
この祭まつりは村むらで古ふるくから行おこなわれてきたという。
Nghe nói lễ hội này có truyền thống được tổ chức ở trong làng từ xa xưa.
豆腐とうふは1300年ねんぐらい前まえに中国ちゅうごくから日本にほんに伝つたわったという。
Nghe nói món đậu phụ được du nhập vào Nhật Bản từ Trung Quốc khoảng 1300 năm trước.
この地方ちほうには昔むかし、大おおきな湖みずうみがあったという。
Tương truyền rằng vùng này ngày xưa có một cái hồ rất lớn.
犯人はんにんは海外かいがいへ逃亡とうぼうしたという。
Nghe nói (có tin tức rằng) phạm nhân đã trốn ra nước ngoài.
あの会社かいしゃは来年らいねん、新あたらしいロボットを発売はつばいするという。
Có thông tin rằng công ty đó năm sau sẽ bán ra loại robot mới.