Point 1L7_G1
1. ~ということだ / ~とのことだ (Theo như ~ thì)
Cấu trúc mẫu câu
V/A/N (Thể thông thường)
+ ということだ。/ とのことだ。
+ ということだ。/ とのことだ。
Nguồn thông tin thường đi kèm: ~N では / ~N によると / ~N によれば
- Truyền đạt: Nói về sự việc nghe/đọc được. Trang trọng hơn mẫu 「TTT + だそうだ」.
- Trong thư từ, hoặc khi nhắn gửi chúc mừng, thường dùng 「~とのことだ」. Chữ だ ở cuối có thể lược đi.
Mẫu này dùng để truyền đạt thông tin nghe/đọc được. Bản thân nội dung đứng trước ということだ / とのことだ vẫn có thể ở dạng phủ định; không nên hiểu là mẫu này “không có cách nói phủ định”.
Ví dụ minh họa (3)
新聞の報道によると、来月から消費税が上がるということだ。
Theo như tin tức trên báo chí, tháng sau thuế tiêu thụ sẽ tăng.
山田さんから、出張が予定より早く終わったとのことだ。
Tôi nhận được tin từ anh Yamada nói rằng chuyến công tác đã kết thúc sớm hơn dự kiến.
専門家の話では、この病気の原因はストレスだということだ。
Theo lời chuyên gia, nguyên nhân của căn bệnh này là do căng thẳng (stress).
Point 2L7_G2
2. ~と言われている (Người ta nói rằng / Người ta cho rằng)
Cấu trúc mẫu câu
V/A/N (Thể thông thường) + と言われている (といわれている)
Dùng để nói lại một kiến thức khoa học, kiến thức thường thức (mọi người đều biết), hoặc suy nghĩ chung của tất cả mọi người trong cộng đồng.
Ví dụ minh họa (5)
今年は黒い服が流行すると言われている。
Người ta nói rằng, năm nay trang phục style màu đen sẽ thịnh hành.
納豆は体に良いと言われている。
Người ta cho rằng món đậu phụ lên men (Natto) của Nhật thì tốt cho sức khỏe.
今度の大会では中川選手が優勝するだろうと言われている。
Mọi người cho rằng giải đấu lần này Nakagawa sẽ giành chức vô địch.
日本人は働きすぎだと言われている。
Người ta nói rằng người Nhật làm việc quá sức.
このお寺は500年前に建てられたと言われている。
Người ta nói rằng (Tương truyền rằng) ngôi chùa này được xây dựng từ 500 năm trước.
Point 3L7_G3
3. ~とか (Hình như ~ hay sao ấy / Nghe đồn là)
Cấu trúc mẫu câu
V/A/N (Thể thông thường) + とか
Bản chất: Rút gọn từ 「~とか言っていた」 / 「~とか言った」.
Dùng để nói những sự việc đã nghe được cho người khác, nhưng nội dung đó là chưa chắc chắn, chưa xác thực.
Dùng để nói những sự việc đã nghe được cho người khác, nhưng nội dung đó là chưa chắc chắn, chưa xác thực.
Ví dụ minh họa (5)
来月また出張だとか。今度はどちらにいかれるんですか。
Tháng sau anh lại đi công tác đó à (nghe phong phanh thế). Thế lần tới này thì anh định đi đâu vậy?
お宅では色々な動物を飼っているとか。賑やかだろうね。
Tôi nghe nói hình như nhà cậu nuôi nhiều động vật lắm đúng không. Thế thì náo nhiệt lắm nhỉ.
あの店のパンはとても美味しいとか。今日、帰りに買って帰る。
Nghe đồn là bánh của cửa hàng đó ngon lắm. Hôm nay trên đường về tôi phải mua mới được.
今年の忘年会は中止だとか。
Nghe nói tiệc tất niên năm nay bị hủy hay sao ấy.
田中さんは来月結婚するとか。
Hình như anh Tanaka tháng sau kết hôn thì phải.
Point 4L7_G4
4. ~って (Nghe nói / Nhắn lại là...)
Cấu trúc mẫu câu
A. Thể thông thường + ってB. 【Câu】 + ってC. 【Danh từ】 + って + N
- (A, B): Là từ nói tắt (trong văn nói) của trợ từ 「と」 (đứng sau nội dung trích dẫn). Các động từ đi kèm phía sau (như 言っている, 聞いた...) thường được lược bỏ.
- (B): Cũng có trường hợp gắn trực tiếp ngay sau câu văn đã nói. (VD: ~くださいって).
- (C): Thay thế cho 「という」 trong cấu trúc gọi tên sự vật (Tên riêng + という + N).
Ví dụ minh họa (6)
小川さん、今日は休むって言ってたよ。
Ông Ogawa nói là hôm nay sẽ nghỉ đấy. (Loại A)
駅前にタイレストランが出来たんだって。行ってみようよ。
Trước nhà ga, nghe bảo mới khai trương 1 nhà hàng Thái đấy. Đến thử đi. (Loại A)
山川君、先生が教員室まで来てくださいって。
Yamakawa ơi, thầy giáo nhắn là cậu đến phòng giáo viên ngay đi. (Loại B - Gắn trực tiếp)
田中さん、来週出張に行くって。
Anh Tanaka nói rằng tuần sau anh ấy sẽ đi công tác. (Lược bỏ 言っていた)
最近オープンした新しいカフェってどこにあるの?
Quán cà phê mới mở gần đây (mà người ta nói đến ấy) là ở đâu vậy? (Loại C - Thay cho という)
母親に早く家に帰って来いって言われた。
Mẹ tôi đã bảo tôi là "về nhà sớm đi". (Loại B - Trích dẫn câu mệnh lệnh)
Point 5L7_G5
5. ~という (Nghe nói là / Người ta kể lại là)
Cấu trúc mẫu câu
V/A/N (Thể thông thường) + という
Là văn viết của ~だそうだ. Mang sắc thái cứng, trang trọng (thường thấy trong văn bản, báo chí, bản tin).
Ví dụ minh họa (6)
この辺りは昔、広い野原だったという。
Nghe nói rằng vùng đất này ngày xưa vốn là một thảo nguyên rộng lớn.
この祭りは村で古くから行われてきたという。
Nghe nói lễ hội này có truyền thống được tổ chức ở trong làng từ xa xưa.
豆腐は1300年ぐらい前に中国から日本に伝わったという。
Nghe nói món đậu phụ được du nhập vào Nhật Bản từ Trung Quốc khoảng 1300 năm trước.
この地方には昔、大きな湖があったという。
Tương truyền rằng vùng này ngày xưa có một cái hồ rất lớn.
犯人は海外へ逃亡したという。
Nghe nói (có tin tức rằng) phạm nhân đã trốn ra nước ngoài.
あの会社は来年、新しいロボットを発売するという。
Có thông tin rằng công ty đó năm sau sẽ bán ra loại robot mới.